Bài 36 – ~と聞きます Hỏi rằng ~

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
おおきなto
おおぜいnhiều, đông
しずか(な)yên tĩnh, yên lặng
はたらきますlàm việc
やめますthôi, bỏ
そとngoài
たのしいvui
はじめban đầu
たいへん(な)vất vả
すき(な)thích

Ngữ Pháp


~と きます

hỏi rằng ~

▶ Là cách nói trực tiếp nội dung cụ thể của câu hỏi.

1. おみせひとに「もっと やすいのは ありませんか。」 と きました。
    Tôi đã hỏi nhân viên của hàng là "Có cái nào rẻ hơn không?"

2. 先生せんせいに「どうして、これはだめですか。」 と きました。
    Tôi đã hỏi giáo viên là "Tại sao câu này lại không được?"


ぶん+よ

▶ Là cách kêu gọi chú ý để truyền đại thông tin hoặc cảm nghĩ.

1. てください。ゆきが ふって きましたよ。
    Bạn hãy nhìn. Tuyết rơi rồi đấy.

2. またですか!?わすれないで くださいよ。
    Lại thế hả? Đừng quên mà.

Đọc Hiểu

   きのう、田中たなかさんの 会社かいしゃを に きました。おおきな へやに おおぜいの ひとが いました。とても しずかで、はなしは あまり しません。でも、みんな いそがしく はたらいていました。田中たなかさんは しごとを やめて、わたしと そとに ました。そして、すこし はやく おひるごはんを べました。田中たなかさんは「12から ひとが おおくなりますからね。」といました。べながら、いろいろな はなしをしました。わたしは 田中たなかさんに「しごとは たのしいですか。」ときました。田中たなかさんは「はじめは なんも わからなくて たいへんでした。いまも らくでは ありません。でも、すきな しごとですから、たのしいですよ。」といました。
☞ Dịch
   
きのう、田中たなかさんの 会社かいしゃを に きました。
Hôm qua tôi đã đi xem công ty bạn Tanaka.
おおきな へやに おおぜいの ひとが いました。
Ở phòng lớn có nhiều người.
とても しずかで、はなしは あまり しません。
Họ rất yên lặng, ít khi nói chuyện.
でも、みんな いそがしく はたらいていました。
Nhưng tất cả mọi người đều làm việc bận rộn.
田中たなかさんは しごとを やめて、わたしと そとに ました。
Bạn Tanaka thôi làm việc và cùng đi ra ngoài với tôi.
そして、すこし はやく おひるごはんを べました。
Và chúng tôi cùng ăn trưa vào thời gian hơi sớm.
田中たなかさんは「12から ひとが おおくなりますからね。」といました。
Bạn Tanaka bảo "12 giờ sẽ bắt đầu đông khách hơn".
べながら、いろいろな はなしをしました。
Chúng tôi vừa ăn vừa nói nhiều chuyện.
わたしは 田中たなかさんに「しごとは たのしいですか。」ときました。
Tôi đã hỏi bạn Tanaka là "Bạn làm việc có vui không?"
田中たなかさんは「はじめは なんも わからなくて たいへんでした。
Bạn Tanaka bảo "Ban đầu thì rất vất vả vì tôi không biết gì cả.
いまも らくでは ありません。
Bây giờ vẫn chưa dễ đâu.
でも、すきな しごとですから、たのしいですよ。」といました。
Nhưng vì do là công việc tôi thích nên tôi thấy vui lắm".
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict