Từ Vựng
| Mục Từ |
Nghĩa |
| 大きな | to |
| おおぜい | nhiều, đông |
| しずか(な) | yên tĩnh, yên lặng |
| はたらきます | làm việc |
| やめます | thôi, bỏ |
| 外 | ngoài |
| たのしい | vui |
| はじめ | ban đầu |
| たいへん(な) | vất vả |
| すき(な) | thích |
Ngữ Pháp
~と 聞きます
hỏi rằng ~
▶ Là cách nói trực tiếp nội dung cụ thể của câu hỏi.
1. お店の人に「もっと 安いのは ありませんか。」 と 聞きました。
Tôi đã hỏi nhân viên của hàng là "Có cái nào rẻ hơn không?"
2. 先生に「どうして、これはだめですか。」 と 聞きました。
Tôi đã hỏi giáo viên là "Tại sao câu này lại không được?"
文+よ
▶ Là cách kêu gọi chú ý để truyền đại thông tin hoặc cảm nghĩ.
1. 見てください。ゆきが ふって きましたよ。
Bạn hãy nhìn. Tuyết rơi rồi đấy.
2. またですか!?忘れないで くださいよ。
Lại thế hả? Đừng quên mà.
きのう、
田中さんの
会社を
見に
行きました。
大きな へやに おおぜいの
人が いました。とても しずかで、
話は あまり しません。でも、みんな いそがしく はたらいていました。
田中さんは しごとを やめて、わたしと
外に
出ました。そして、
少し
早く お
昼ごはんを
食べました。
田中さんは「12
時から
人が
多くなりますからね。」と
言いました。
食べながら、いろいろな
話をしました。わたしは
田中さんに「しごとは たのしいですか。」と
聞きました。
田中さんは「はじめは
何も わからなくて たいへんでした。
今も らくでは ありません。でも、すきな しごとですから、たのしいですよ。」と
言いました。
☞ Dịch
きのう、田中さんの 会社を 見に 行きました。
Hôm qua tôi đã đi xem công ty bạn Tanaka.
大きな へやに おおぜいの 人が いました。
Ở phòng lớn có nhiều người.
とても しずかで、話は あまり しません。
Họ rất yên lặng, ít khi nói chuyện.
でも、みんな いそがしく はたらいていました。
Nhưng tất cả mọi người đều làm việc bận rộn.
田中さんは しごとを やめて、わたしと 外に 出ました。
Bạn Tanaka thôi làm việc và cùng đi ra ngoài với tôi.
そして、少し 早く お昼ごはんを 食べました。
Và chúng tôi cùng ăn trưa vào thời gian hơi sớm.
田中さんは「12時から 人が 多くなりますからね。」と言いました。
Bạn Tanaka bảo "12 giờ sẽ bắt đầu đông khách hơn".
食べながら、いろいろな 話をしました。
Chúng tôi vừa ăn vừa nói nhiều chuyện.
わたしは 田中さんに「しごとは たのしいですか。」と聞きました。
Tôi đã hỏi bạn Tanaka là "Bạn làm việc có vui không?"
田中さんは「はじめは 何も わからなくて たいへんでした。
Bạn Tanaka bảo "Ban đầu thì rất vất vả vì tôi không biết gì cả.
でも、すきな しごとですから、たのしいですよ。」と言いました。
Nhưng vì do là công việc tôi thích nên tôi thấy vui lắm".