Bài 40 – 名詞修飾(NのV) Bổ nghĩa cho danh từ (NのV)

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
クラスlớp học
にぎやか(な)náo nhiệt
できます[~が]có thể
はじめてlần đầu tiên
つくりますlàm
ほんとうthật
ほかのkhác
せかいthế giới

Ngữ Pháp


~かた

cách ~

▶ 「Vます+かた」biểu thị "cách làm, phương pháp".

1. 学校がっこうへの きかたを おしえてください。
    Làm ơn chỉ cách đến trường cho tôi.


名詞修飾めいししゅうしょく(Nの V)

Bổ nghĩa cho danh từ (NのV)

▶ 「母のつくった料理」cùng ý nghĩa với「母のつくった料理」(món ăn mà mẹ tôi nấu)」.

1. 田中たなかさんの かいた えは きれいです。
    Bức tranh do bạn Tanaka vẽ thật đẹp.

2. わたしの っている みせは このちかくにあります。
    Có cửa hàng mà tôi biết ở gần đây.

Đọc Hiểu

   きょう、わたしの へやで パーティーを しました。クラスの ともだちが 6にん て、とても にぎやかに なりました。わたしはりょうりが できませんが、ほんを ながら、つくりました。ははにも つくかたを いて、くにの りょうりも はじめて つくりました。みんな、「おいしいですよ。」といましたが、「これ、ぜんぶ じぶんでつくった ん ですか。」と く ひとも いました。わたしは「いつもつくっている りょうりだけです(ほんとうは、きょうが はじめてです)。ほかの りょうりは らない んです。」といました。そのひとは「そうですか。でも、おくにの りょうりは ほんとうにおいしいですね。」といました。わたしは「はい。ははのつくるりょうりが せかいでいちばんです。」といました。
☞ Dịch
   
きょう、わたしの へやで パーティーを しました。
Hôm nay tôi đã tổ chức liên hoan tại phòng tôi.
クラスの ともだちが 6にん て、とても にぎやかに なりました。
6 người bạn cùng lớp đến chơi, thật là náo nhiệt.
わたしはりょうりが できませんが、ほんを ながら、つくりました。
Tôi không biết nấu ăn nhưng vừa xem sách vừa làm.
ははにも つくかたを いて、くにの りょうりも はじめて つくりました。
Tôi cũng hỏi cả mẹ để nấu cả những món của nước mình lần đầu tiên.
みんな、「おいしいですよ。」といましたが、「これ、ぜんぶ じぶんでつくった ん ですか。」と く ひとも いました。
Mọi người khen "Ngon đấy." nhưng cũng có bạn hỏi là "Cái này toàn bộ là tự nấu à?".
わたしは「いつもつくっている りょうりだけです(ほんとうは、きょうが はじめてです)。
Tôi đã trả lời là "Chỉ toàn là món hay nấu thôi mà (Thật sự thì hôm nay mới là lần đầu tiên nấu).
ほかの りょうりは らない んです。」といました。
Các món ăn khác thì tôi không biết nấu đâu."
そのひとは「そうですか。
Và bạn ấy nói lại là "Thế à.
でも、おくにの りょうりは ほんとうにおいしいですね。」といました。
Mà món ăn nước bạn ngon thật đấy".
わたしは「はい。
Tôi đã nói lại "Đúng thế.
ははのつくるりょうりが せかいでいちばんです。」といました。
Món ăn mẹ tôi nấu là ngon nhất thế giới".
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict