Bài 2 – ~て しまう ~ Lỡ làm

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
はやnhanh
いそkhẩn trương

Ngữ Pháp


~と[条件じょうけん

Điều kiện

▶ 「と」trong「急がないと」là chỉ điều kiện. Hãy cùng xem sự khác biệt giữa trường hợp đi với động từ dạng phủ định và trường hợp đi với động từ dạng khẳng định.

1. はやく かないと、せきが なくなります。
    Nếu không đi sớm thì sẽ hết chỗ.

2. はやく くと、まえの ほうの せきに すわれます。
    Nếu đi sớm thì có thể ngồi ở ghế đằng trước.

▶ 「~と」cũng mang ý nghĩa điều kiện giả định để nói vè sự việc trong quá khứ. Chỉ sự triển khai tiếp theo.

1. くすりを むと、すこし らくに なりました。
    Nếu uống thuốc thì sẽ dễ chịu hơn một chút.


~て しまう

~ lỡ làm

▶ 「しまいます」trong 「乗れなくなって」đi với động từ thể 「~て」biểu hiện cảm giác nuối tiếc.

1. あめが ふったので、旅行りょこうは 中止ちゅうしになってしまいました。
    Trời mưa nên chuyến du lịch bị hoãn.

2. はやわないと、なくなってしまいますよ。
    Không mua nhanh là sẽ hết mất đấy.

Đọc Hiểu

   今日きょう、さくらさんと 一緒いっしょやまへ きました。あさ、9 すこまえに わたしえきに くと、さくらさんは もう っていました。そして、おおきな こえで「はやく、はやく。いそがないと、電車でんしゃに れなくなってしまいますよ。」といました。わたしは「やすません!」 と って、すぐに 二人ふたりで はしりました。電車でんしゃは、もうて いました。でも、それは、ひとつ まえの 電車でんしゃでした。
☞ Dịch
   
今日きょう、さくらさんと 一緒いっしょやまへ きました。
Hôm nay, tôi cùng với Sakura đi lên núi.
あさ、9 すこまえに わたしえきに くと、さくらさんは もう っていました。
Buổi sáng, lúc 9 giờ kém, tôi tới ga thì Sakura đã đợi ở đó.
そして、おおきな こえで「はやく、はやく。
Sakura hét lên:"Nhanh nhanh.
いそがないと、電車でんしゃに れなくなってしまいますよ。」といました。
Không khẩn trương là không lên được tàu đấy."
わたしは「やすません!」 と って、すぐに 二人ふたりで はしりました。
Tôi nói "xin lỗi" rồi cả hai cùng chạy.
電車でんしゃは、もうて いました。
Tàu đã đến.
でも、それは、ひとつ まえの 電車でんしゃでした。
Nhưng đó là tàu trước chuyến của chúng tôi một chuyến.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict