Từ Vựng
| Mục Từ |
Nghĩa |
| ねつ | sốt |
| 見せる | đưa cho xem |
| うまく | tốt |
| ていねいに | cẩn thận |
| 図書カード | thẻ mua sách |
Ngữ Pháp
~か どうか
~ hay không
▶ 「~か どうか」là mẫu câu chỉ sự lựa chọn「AまたはB」. Động từ và tính từ đúng trước「か」sẽ để ở dạng từ điển. Ngay cả trong trường hợp lịch sự cũng không chuyển「うまく 書けたか どうか」thành「うまく 書けましたか どうか」.
1. 料理は おいしいか どうか、意見を言って ください。
Hãy cho biết ý kiến món ăn có ngon hay không.
2. 店が開いているか どうか、わかりません。
Tôi không biết cửa hàng có mở hay không.
~が ある
~ có
▶ 「ある」có nghĩa sở hữu giống như「持っている」. Ngoài những đồ vật cụ thể, có thể dùng với những đồ vật trừu tượng hoặc có ý nghĩa tâm lý.
1. 明日は よていがあって、行けません。
Ngày mai tôi có việc nên không đi được.
2. ここに おくと、なくなる しんぱいが あります。
Để ở đây tôi lo bị mất.
月曜日の
朝、ワンさんから
急に
電話が
来て、「
今日は ねつが ありますから、
従業を
休みます。すみませんが、あとで ノートを かして ください。」 と
言いました。そして
今日、ワンさんの
部屋に
行きました。わたしは ノートを
見せて、「うまく
書けたか どうか、わかりませんよ。」 と
言いました。ワンさんは「とても ていねいに
書いて いますね。どうも、ありがとう。」 と
言って、500
円の
図書カードを くれました。
☞ Dịch
月曜日の朝、ワンさんから 急に 電話が 来て、「今日は ねつが ありますから、従業を 休みます。
Sáng thứ hai bất ngờ có điện thoại của Wan gọi tới bảo:"Hôm nay tôi bị sốt nên nghỉ học.
すみませんが、あとで ノートを かして ください。」 と 言いました。
Phiền cậu cho tới mượn vở sau nhé."
そして 今日、ワンさんの 部屋に 行きました。
Hôm nay, tôi đến phòng của Wan .
わたしは ノートを 見せて、「うまく書けたか どうか、わかりませんよ。」 と 言いました。
Tôi đưa vở và bảo:"Không biết tôi chép bài có tốt hay không."
ワンさんは「とても ていねいに 書いて いますね。
Wan nói:"Cậu chép cẩn thận nhỉ.
どうも、ありがとう。」 と 言って、500円の 図書カードを くれました。
Cảm ơn cậu nhiều nhé" rồi đưa cho tôi thể mua sách trị giá 500 yên.