Bài 4 – ~た ほうがいい Nên … thì hơn

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
カラオケ(hát) karaoke
さそうmời
かえvề nhà
するとthế rồi, thế là
なんなでtất cả cùng
はたらくlàm việc
とるlấy, giành được

Ngữ Pháp


~すぎ

~ quá

▶ Thêm「すぎ」vào động từ hay tính từ chia ở thể MASU để thể hiện mức độ lớn quá mức. Động từ sẽ chia thành 働きすぎ」「食べすぎ」, tính từ sẽ thành「高すぎ」「長すぎ」. Có thể dùng được cả dưới dạng danh từ「~すぎ」 hay dưới dạng động từ「~すぎる」.

1. 昨日きのうは ちょっと べすぎました。
    Hôm qua tôi đã ăn hơi quá nhiều.

2. かれは ちょっと たべすぎです。
    Anh ấy ăn hơi quá nhiều.

3. このシャツは、わたしには ちょっと おおきすぎます。
    Cái áo sơ mi này hơi quá là to so với tôi.


~た ほうがいい

Nên … thì hơn

▶ Thêm 「ほうがいい」vào động từ chia ở thể quá khứ(thể TA) để thể hiện ý nghĩa nên làm cái gì đó. Trường hợp phủ định sẽ chia thành「ない ほうがいい」.

1. 明日あしたは あさ はやいから、もう た ほうが いいですよ。
    Vì sáng ngày mai cần dậy sớm nên cậu nên ngủ đi.

2. る まえは あまり べない ほうが いいです。
    Trước khi đi ngủ không nên ăn.

Đọc Hiểu

   今日きょう田中たなかさんに 電話でんわを して、カラオケに さそいました。でも かれは、今週こんしゅうは 毎日まいにち かえりが おそくなるから けないと いました。来週らいしゅうは けると いましたから、来週らいしゅう、みんなで くことに なりました。それは よかったですが、田中たなかさんは ちょっと はたらきすぎです。もう すこし やすみを とった ほうが いいです。
☞ Dịch
   
今日きょう田中たなかさんに 電話でんわを して、カラオケに さそいました。
Hôm nay, tôi đã gọi điện cho anh Tanaka và rủ anh ấy đi hát karaoke.
でも かれは、今週こんしゅうは 毎日まいにち かえりが おそくなるから けないと いました。
Tuy nhiên, anh ấy nói rằng tuần này ngày nào anh ấy cũng về muộn nên không thể đi được.
来週らいしゅうは けると いましたから、来週らいしゅう、みんなで くことに なりました。
Vì anh ấy nói rằng tuần sau anh ấy có thể đi được nên tuần sau tất cả chúng tôi sẽ đi.
それは よかったですが、田中たなかさんは ちょっと はたらきすぎです。
Hẹn nhau được thật tốt tuy nhiên anh Tanaka làm việc hơi quá sức.
もう すこし やすみを とった ほうが いいです。
Anh ấy nên nghỉ ngơi nhiều hơn một chút.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict