Bài 10 – 受け身形 Dạng bị động

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
夏(なつ)mùa hè
けいけんkinh nghiệm
きょうみhứng thú

Ngữ Pháp


受(う)け身(み)

Bị động

▶ 「言われる」là dạng bị động của「言う」. Về cơ bản, dạng bị động được thể hiện bằng sự biến đổi động từ「-u」→「-areru」.

1. 受付(うけつけ)で 名前(なまえ)や 住所(じゅうしょ)を 聞(き)かれました。
    Tôi bị hỏi tên và địa chỉ ở quầy lễ tân.

2. 知(し)らない 人(ひと)に 名前(なまえ)を 呼(よ)ばれて、びっくりしました。
    Tôi giật mình vì bị người lạ gọi tên.


~て ほしい

mong ~

▶ 「てほしい」trong「来てほしい」biểu thị mong muốn điều đó được thực hiện.

1. 明日(あした)は 山(やま)に 行(い)くので、晴(は)れて ほしいです。
    Ngày mai đi núi nên tôi mong trời nắng.

2. だれかに 仕事(しごと)を てつだって ほしいです。
    Tôi mong có ai đó giúp đỡ công việc.


~ても いい

~ cũng được

▶ Thêm 「てもいい」sau động từ dạng TE có nghĩa là cũng OK khi làm việc đó. Có thể dùng với động từ dạng khẳng định và động từ dạng phủ định.

1. 明日(あした)は 休(やす)みだから、おそく おきてもいいです。
    Vì ngày mai nghỉ nên dậy muộn cũng được.

2. ここは、お金(かね)を払(はら)わなくてもいいです。
    Chỗ này không cần trả tiền cũng được.

Đọc Hiểu

   あきらさんに 会(あ)うと、夏休(なつやす)みに アルバイトを しないかと、聞(き)かれました。彼(かれ)がアルバイトをしている レストランの仕事(しごと)です。昼(ひる)の時間(じかん)に 来(き)て ほしい そうです。その 時間(じかん)が 特(とく)に 忙(いそが)しい そうです。アルバイトのけいけんはありませんが、きょうみを持(も)ちましたから、「やってもいいですよ。」 と、答(こた)えました。
☞ Dịch
   
あきらさんに 会(あ)うと、夏休(なつやす)みに アルバイトを しないかと、聞(き)かれました。
Tôi gặp Akira và bị hỏi nghỉ hè có đi làm thêm không.
彼(かれ)がアルバイトをしている レストランの仕事(しごと)です。
Công việc tại nhà hàng mà cậu ấy đang làm.
昼(ひる)の時間(じかん)に 来(き)て ほしい そうです。
Họ mong có người làm buổi trưa.
その 時間(じかん)が 特(とく)に 忙(いそが)しい そうです。
Thời gian đó rất bận.
アルバイトのけいけんはありませんが、きょうみを持(も)ちましたから、「やってもいいですよ。」 と、答(こた)えました。
Tuy không có kinh nghiệm làm thêm nhưng vì thấy hứng thú nên tôi trả lời là "Tớ làm cũng được".

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict