Bài 12 – ~よう[比ゆ] Cứ như thể là (so sánh)

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
おとなしいlành, hiền lành
そのためvì thế
おんなcon gái, bé gái
おとこcon trai, bé trai
まったくhoàn hảo
ちがうkhác

Ngữ Pháp


~よう[ゆ]

So sánh

▶ 「Xのよう」 mang ý nghĩa giống với một thứ gì khác (X).「女の子のよう」 có nghĩa là [Thật ra đứa bé ấy là bé trai nhưng nhìn giống như bé gái]

1. この パンは すごく かたくて、いしの ようです。
    Cái bánh này cứng cứ như thể là đá.

2. ゆめの ように たのしい 毎日まいにちでした。
    Ngày nào cũng vui như thể một giấc mơ vậy.

▶ Ngoài ra, có thể gần 「よう」 vào thể thường của động từ để thể hiện ý nghĩa tương tự.

1. すごく つかれて いたので、けさは んだ ように ねむって いました。
    Tôi đã rất mệt nên sáng nay tôi đã ngủ như chết.


~らしい

Hình thái ~

▶ Chỉ tình trạng thường cảm nhận được về đặc điểm, tính chất vốn có của người hoặc vật.

1. あの は う ことが おとなの ようで、ども らしくない。
    Đứa trẻ ấy nói năng cứ như người lớn, không đúng bản chất trẻ con gì cả.

2. 今日きょうは、はるらしいふくが ほしくて、デパートに きました。
    Hôm nay tôi muốn mua bộ quần áo đúng kiểu mùa xuân nên đã đi cửa hàng bách hóa.

Đọc Hiểu

   あきらさんは いつも あかるく 元気げんきで、スポーツが 大好だいすきな がくせいです。元気げんきすぎて、ちょっと うるさい ときも あります。でも、どもの ころは、からだが ちいさく、おとなしくて、こえも ちいさかったそうです。そのため、おんなの ようだ、 おとこ らしくない、などと、よく われた そうです。いまの あきらさんと まったく ちがので、その はなしいてわらって しまいました。
☞ Dịch
   
あきらさんは いつも あかるく 元気げんきで、スポーツが 大好だいすきな がくせいです。
Anh Akira là sinh viên rất yêu thể thao lúc nào cũng khỏe khoắn sáng sủa.
元気げんきすぎて、ちょっと うるさい ときも あります。
Cũng có khi vì anh quá khỏe nên đôi lúc hơi ồn ào.
でも、どもの ころは、からだが ちいさく、おとなしくて、こえも ちいさかったそうです。
Thế nhưng khi nghe nói khi còn nhỏ người anh bé nhỏ, anh rất hiền lành và giọng nói cũng nhỏ nữa.
そのため、おんなの ようだ、 おとこ らしくない、などと、よく われた そうです。
Nghe nói rằng vì thế nên anh thường bị nói là cứ như con gái, không đúng chất con trai v.v…
いまの あきらさんと まったく ちがので、その はなしいてわらって しまいました。
Vì điều ấy chẳng giống chút nào với anh Akira bây giờ nên khi nghe câu chuyện ấy tôi đã phì cười.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict