Bài 21 – ~ために[目的] ~ Để [mục đích]

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
試合しあいtrò chơi
けるthua
かいbuổi họp mặt
卒業そつぎょう(する)tốt nghiệp
最後さいごcuối cùng
あつまるtự lập

Ngữ Pháp


~ために[目的もくてき

Mục đích/ mang tính ý chí

▶ Dùng với động từ dạng từ điển hoặc danh từ (thêm「の」) để thể hiện mục đích.

1. 医者いしゃに なる ために、一生いっしょうけんめい 勉強べんきょうしています。
    Tôi học hành chăm chỉ để trở thành bác sĩ.

2. ははの ために、プレゼントを いました。
    Tôi mua quà cho mẹ.


~よう[目的もくてき結果けっか

Mục đích - kết quả/ không mang tính ý chí

▶ Dùng「よう」với động từ dạng từ điển để chỉ mục đích, kết quả của hành động. 「~よう+V」và 「~ように+V」 có ý nghĩa tương tự như nhau.

1. よごれない ように、かみで つつんで ください。
    Hãy gói lại bằng giấy để không bị bẩn.

2. 合格ごうかくする よう、毎日まいにち勉強べんきょうして います。
    Tôi học hằng ngày để thi đổ.


~ことに なる

~ Được quyết định là

▶ Một việc được quyết định làm như vậy theo tình hình, điều kiện nào đó.

1. 会場かいじょうへは、バスでく ことに なります。
    Được quyết định đi bằng xe buýt tới hội trường.

2. みせの よやくは わたしが する ことに なるでしょう。
    Việc đặt hàng chắc là sẽ được quyết định để tôi làm.


~て くれる

~ Làm cho

▶ Mẫu biểu hiện ý nghĩa một hành động thân thiện nào đó được làm cho người nói.

1. 彼女かのじょは、 日本にほんの 生活せいかつの ことを いろいろ おしえて くれました。
    Cô ấy đã nói cho tôi nhiều điều về cuộc sống Nhật Bản.

2. かれが、森先生もりせんせいの 授業じゅぎょうが やすみに なると らせて くれました。
    Anh ấy thông báo cho tôi biết buổi học của thầy Mori được nghỉ.

Đọc Hiểu

   あきらさんは サッカーの 試合しあいに けたあと、すこし 元気げんきが ありませんでした。 そこで、かれに 元気げんきに なってもらう ために、みんなで 食事しょくじの かいを しました。 あきらさんは、来年らいねん 卒業そつぎょうなので、サッカーは もう やめる ことに なる そうです。だから、ってもっと 試合しあいが したがった そうです。でも、今日きょうは とても たのしそうでした。そして 最後さいごに、「今日きょうは こんな ぼくの ために あつまってくれて、ありがとう。ちゃんと 卒業そつぎょうできる ように、がんばります。」 と いました。
☞ Dịch
   
あきらさんは サッカーの 試合しあいに けたあと、すこし 元気げんきが ありませんでした。
Sau khi bị thua trong trận đấu bóng đá. Akira hơi không được khỏe.
そこで、かれに 元気げんきに なってもらう ために、みんなで 食事しょくじの かいを しました。
Vì vậy, để cậu ấy khỏe lên, mọi người làm một buổi liên hoan.
あきらさんは、来年らいねん 卒業そつぎょうなので、サッカーは もう やめる ことに なる そうです。
Sang năm Akira tốt nghiệp nên nghe nói cậu ấy được quyết định sẽ nghỉ chơi bóng đá.
だから、ってもっと 試合しあいが したがった そうです。
Vì vậy, cậu ấy muốn thắng để thi đấu nhiều hơn.
でも、今日きょうは とても たのしそうでした。
Nhưng hôm nay có vẻ rất vui.
そして 最後さいごに、「今日きょうは こんな ぼくの ために あつまってくれて、ありがとう。
Cuối cùng, cậy ấy nói "Cảm ơn mọi người đã tụ tập lại đây vì tôi.
ちゃんと 卒業そつぎょうできる ように、がんばります。」 と いました。
Tôi sẽ cố gắng để có thể tốt nghiệp được."
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict