Bài 30 – ~のに ~ Thế mà

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
きゅうđột nhiên
用事ようじviệc bận
おもnhớ ra
やくそくhẹn
すっかりhoàn thành
だいchi phí

Ngữ Pháp


~だす

~ Bắt đầu

▶ Chỉ động tác hoặc sự thay đổi nào đó đột nhiên bắt đầu. Dùng trong văn nói.

1. あめが ふりしたから、はやく かえりましょう。
    Trời bắt đầu mưa rồi, mau về thôi.

2. 彼女かのじょが きゅうに したので、みんな おどろきました。
    Đột nhiên cô ấy bắt đầu khóc nên mọi người đều ngạc nhiên.


~のに

~ Thế mà

▶ Kết quả trái với mong đợi.

1. 注意ちゅういしたのに、かれは、また おくれて きました。
    Đã nhắc nhở rồi thế mà anh ta lại đến muộn.

2. すぐ わると おもったのに、2時間じかんも かかって しまいました。
    Tôi tưởng sẽ xong ngay, thế mà mất những 2 tiếng.

Đọc Hiểu

   今日きょう、カルロスさんと かえりが 一緒いっしょに なったので、えきまで はなしし ながら あるいて いました。すると きゅうに、カルロスさんが「今日きょう何曜日なんようびですか!?」と いて きました。「水曜日すいようびですよ。」とこたえると、「すみません!用事ようじを おもいました。」と って、きゅうに はしり しました。あとで いたら、その は ともだちと 食事しょくじを する やくそくを したのに、すっかり わすれて しまった そうです。30ぷんも たせたので、食事代しょくじだいを ぜんぶ はらわされたと って いました。
☞ Dịch
   
今日きょう、カルロスさんと かえりが 一緒いっしょに なったので、えきまで はなしし ながら あるいて いました。
Hôm nay tôi về cùng Carlos nên chúng tôi vừa nói chuyện vừa đi bộ ra ga.
すると きゅうに、カルロスさんが「今日きょう何曜日なんようびですか!?」と いて きました。
Đột nhiên, Carlos hỏi "Hôm nay là thứ mấy!?"
水曜日すいようびですよ。」とこたえると、「すみません!用事ようじを おもいました。」と って、きゅうに はしり しました。
Khi tôi trả lời "là thứ Tư" thì cậu ta bảo "Xin lỗi, tôi nhớ ra mình có việc" rồi bắt đầu chạy.
あとで いたら、その は ともだちと 食事しょくじを する やくそくを したのに、すっかり わすれて しまった そうです。
Sau này, tôi hỏi lại thì hóa ra hôm đó cậu ta hẹn ăn với bạn nhưng lại quên khuấy đi mất.
30ぷんも たせたので、食事代しょくじだいを ぜんぶ はらわされたと って いました。
Cậu ta bảo vì để bạn đợi những 30 phút nên bị bắt trả hết chi phí bữa ăn.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict