Bài 36 – ~て いる ところ ~ Đúng lúc đang

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
せわchăm sóc
大好(だいす)き(な)rất thích
庭(にわ)vườn
みごと(な)hoành tráng

Ngữ Pháp


~ているところ

~ Đúng lúc đang

▶ Mẫu câu giải thích tình huống, hoàn cảnh đang làm việc đó.

1. 彼(かれ)に 電話(でんわ)したら、ちょうど 食事(しょくじ)を している ところでした。
    Tôi gọi điện cho anh ấy đúng lúc đang ăn.

2. 今(いま)、バスを 待(ま)っている ところで、もう 少(すこ)しで 着(つ)きます。
    Bây giờ đang đợi xe buýt, một chút nữa là tới.


~なくてもかまわない

~ Cũng không sao

▶ Không làm chuyện đó cũng không bận tâm, không thành vấn đề.

1. 全部(ぜんぶ) 持(も)っていかなくても かまいません。
    Không cần mang hết đi.

2. わたしは、行(い)けなくても かまわないです。
    Tôi không đi cũng được.


~って

Nói là

▶ Mẫu câu văn nói của「~と」, dùng để trích dẫn.

1. 彼(かれ)は 「知(し)らない。」って 言(い)って いました。
    Anh ấy nói là "Không biết".

2. 先生(せんせい)は、 いつ 試験(しけん)を やるって 言(い)いましたか。
    Thầy giáo bảo bao giờ thi?


やる

Cho

▶ Thể hiện hành động cho người bằng mình hoặc dưới mình thứ gì đó.

1. あの かばんは 使(つか)わなくなったので、妹(いもうと)に やりました。
    Tôi không dùng cái cặp đó nữa nên cho em gái.

2. だれかに それを やった んですか。
    Anh cho ai cái đó vậy.

Đọc Hiểu

   今日(きょう)、さくらさんの 家(いえ)の そばを 通(とお)ったので、ちょっと 寄(よ)ってみたら、彼女(かのじょ)は いませんでした。ちょうど 犬(いぬ)の さんぽを している ところでしたが、すぐ 戻(もど)って きました。聞(き)くと、犬(いぬ)は となりの家(いえ)の 犬(いぬ)でした。旅行(りょこう)に 行(い)く 間(あいだ)、せわを 頼(たの)まれた そうです。さんぽは 毎日(まいにち)、朝(あさ)とよるの 2回(かい)だと いうので、大変(たいへん)だと 思(おも)ったら、全然(ぜんぜん) そんなことは ない そうです。「最初(さいしょ)に 言(い)われた んです。この犬(いぬ)は もう、おじいさんだから、長(なが)い 時間(じかん)、さんぽさせなくても かまわないって。それに、犬(いぬ)は 大好(だいす)きだし。」と言(い)いました。それより、庭(にわ)の 木(き)や花(はな)に 水(みず)を やるのが 大変(たいへん)だと 言(い)って いました。確(たし)かに、みごとな 庭(にわ)でした。
☞ Dịch
   
今日(きょう)、さくらさんの 家(いえ)の そばを 通(とお)ったので、ちょっと 寄(よ)ってみたら、彼女(かのじょ)は いませんでした。
Hôm nay, tôi đi ngang qua nhà Sakura nên thử ghé qua thì cô ấy không có nhà.
ちょうど 犬(いぬ)の さんぽを している ところでしたが、すぐ 戻(もど)って きました。
Đúng lúc cô ấy đang dắt cho đi dạo nhưng cô ấy về ngay.
聞(き)くと、犬(いぬ)は となりの家(いえ)の 犬(いぬ)でした。
Hỏi ra thì biết đó là chú chó nhà bên cạnh.
旅行(りょこう)に 行(い)く 間(あいだ)、せわを 頼(たの)まれた そうです。
Họ nhờ cô ấy chăm sóc trong lúc đi du lịch.
さんぽは 毎日(まいにち)、朝(あさ)とよるの 2回(かい)だと いうので、大変(たいへん)だと 思(おも)ったら、全然(ぜんぜん) そんなことは ない そうです。
Một ngày phải dắt đi dạo 2 lần vào buổi sáng và buổi tối nên tôi nghĩ chắc là vất vả nhưng nghe nói không hề như vậy.
「最初(さいしょ)に 言(い)われた んです。
Sakura bảo: "Ban đầu họ đã dặn tớ.
この犬(いぬ)は もう、おじいさんだから、長(なが)い 時間(じかん)、さんぽさせなくても かまわないって。
Con chó này lên lão rồi nên không cần cho đi dạo lâu.
それに、犬(いぬ)は 大好(だいす)きだし。」と言(い)いました。
Với lại tới rất thích chó."
それより、庭(にわ)の 木(き)や花(はな)に 水(みず)を やるのが 大変(たいへん)だと 言(い)って いました。
Cô ấy nói tưới nước cho cây và hoa trong vườn còn mệt hơn.
確(たし)かに、みごとな 庭(にわ)でした。
Đúng là vườn nhà cô ấy hoành tráng thật.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict