Bài 39 – ~なら ~ Nếu là

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
しきlễ
しきに」mời
まえtrước đây
着物きものkimono
スーツvest
ていねい(な)lịch sự
かっこいいlịch lãm, ra dáng
やさしいhiền lành
しあわせ(な)hạnh phúc

Ngữ Pháp


~て いく

~ Còn tiếp tục

▶ Mẫu câu chỉ động tác, sự thay đổi sẽ còn kéo dài nữa.

1. もっと 上手じょうずに なれるよう、努力どりょくして いく つもりです。
    Tôi muốn tiếp tục nổ lực để có thể giỏi hơn nữa.

2. この 作家さっかは、これから 有名ゆうめいに なって いくでしょう。
    Nhà văn này chắc hẳn sẽ còn nổi tiếng nữa.


~なら

~ Nếu là

▶ Là mẫu câu điều kiện giả định, vế sau thường là câu nhận định, dùng với danh từ, tính từ, động từ dạng từ điển.

1. ものなら、もう って あります。
    Nếu là đồ uống thì đã mua rồi.

2. 医者いしゃなら、いい ところを って います。
    Nếu là nha sĩ thì tôi biết chỗ rất tốt.

3. 留学りゅうがくするなら、わかい ときが いいです。
    Nếu đi du học thì nên đi lúc còn trẻ.

Đọc Hiểu

   今日きょうは 本当ほんとうに うれしい です。田中たなかさんが 結婚けっこんする ことになり、わたしと さくらさんと あきらさんを しきに んで くれたのです。田中たなかさんの おくさんに なる ひとは、おなじ 会社かいしゃの 社員しゃいんで、まえに、わたしの くにへ 旅行りょこうした ひとでした。
   さくらさんは 着物きものを て て、とても きれいでした。あきらさんも、いつもと 全然ぜんぜん ちがって いました。スーツを て、はなし かたも ていねいで、 けっこう かっこよかったです。田中たなかさんの 家族かぞくにも、今日きょうはじめて いました。みなさん、とても やさし そうな かたたちでした。
   田中たなかさんの おくさんは、結婚けっこんしたあとも、また、どもが できてからも、仕事しごとを つづけたいと いました。田中たなかさんも、そうできるよう、二人ふたりで がんばって いく つもりだと いました。二人ふたりなら、きっと しあわせな 家庭かていを つくって くれると おもいました。
☞ Dịch
   
今日きょうは 本当ほんとうに うれしい です。
Hôm nay là một ngày thật sự rất vui.
田中たなかさんが 結婚けっこんする ことになり、わたしと さくらさんと あきらさんを しきに んで くれたのです。
Tanaka kết hôn, tôi, Sakura và Akira được mời tới lễ cưới.
田中たなかさんの おくさんに なる ひとは、おなじ 会社かいしゃの 社員しゃいんで、まえに、わたしの くにへ 旅行りょこうした ひとでした。
Người sẽ trở thành vợ của Tanaka làm cùng công ty với Tanaka, là người mà trước đây đã tới du lịch ở nước tôi.

   
さくらさんは 着物きものを て て、とても きれいでした。
Sakura mặc kimono đến dự trông rất xinh đẹp.
あきらさんも、いつもと 全然ぜんぜん ちがって いました。
Akira cũng khác hẳn mọi ngày.
スーツを て、はなし かたも ていねいで、 けっこう かっこよかったです。
Cậu ta mặc vest, nói năng lịch sự, nhìn rất ra dáng.
田中たなかさんの 家族かぞくにも、今日きょうはじめて いました。
Hôm nay tôi cũng gặp gia đình Tanaka lần đầu tiên.
みなさん、とても やさし そうな かたたちでした。
Mọi người đều có vẻ hiền lành.

   
田中たなかさんの おくさんは、結婚けっこんしたあとも、また、どもが できてからも、仕事しごとを つづけたいと いました。
Vợ Tanaka nói sau khi kết hôn, và kể cả sau khi có con vẫn muốn tiếp tục làm việc.
田中たなかさんも、そうできるよう、二人ふたりで がんばって いく つもりだと いました。
Tanaka cũng nói là cả hai sẽ tiếp tục cố gắng để được như vậy.
二人ふたりなら、きっと しあわせな 家庭かていを つくって くれると おもいました。
Tôi nghĩ, nếu là hai người này thì nhất định sẽ xây dựng được một gia đình hạnh phúc.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict