Ngữ Pháp
~(さ)せてくれる(くださる)
ho~
▶ Kết hợp cách nói cho khiến và "~てくれる" để thể hiện ý cảm tạ.
1. 「熱があるかもしれません」と言うと、店長は早めに帰らせてくれた。
Khi tôi nói "Chắc tôi bị sốt rồi" thì quản lý cửa hàng cho tôi về sớm.
2. 留学させてくれたことを親に感謝しています。
Tôi thực sự biết ơn cha mẹ vì đã cho tôi đi du học.
~とおり(に)
Đúng như ~
▶ Thể hiện ý nghĩa làm đúng như đã hẹn, dự định, hướng dẫn.
1. 先週決めたとおりに、会議は6時から行います。
Cuộc họp sẽ diễn ra từ 6 giờ đúng như đã quyết tuần trước.
2. 先輩に聞いていたとり、石川先生の試験は難しかった。
Đúng như tôi đã nghe từ anh lớp trên, bài thi của thầy Ishikawa không khó.
Aは Bほど~ない
A không đến mức ~ như B
▶ Khi so sánh A với B, B được coi là tiêu chuẩn thì A có mức độ nhẹ hơn B.
1. 昼の電車は、朝ほど込んでいない。
Tàu điện buổi trưa không đông bằng buổi sáng.
2. 今年の冬は去年ほど寒くない。
Mùa đông năm nay không lạnh bằng năm ngoái.
ご
家族の
皆さんはお
元気ですか。
先日は、ホームステイをさせてくださり、ありがとうございました。2
週間という
短い
期間でしたが、
貴重な
体験をすることができました。いろいろな人と
会い、
地方の
文化にも
触れました。
何より、
皆さんと
一緒に
過ごした
時間が、
驚きと
感動の
連絡でした。
特に、お
母さんが
作ってくれた
料理はいつも
本当においしかった。さっそく、
教わったとおりに
一つ
作ってみました。お
母さんほど
上手ではありませんが、おいしかったです。
今度は
私が
国の
料理を
紹介できるように
練習しておきます。ぜひ、ご
家族で
東京へ
遊びに
来てください。また
会えるのを
楽しみにしています。
CHECK Q1
誰に
書いた
手紙ですか。
Q2 つぎはどこで
会いたいと
言っていますか。
① a.
東京 ② b.
私の
国
☞ Dịch
ご家族の皆さんはお元気ですか。
Cả gia đình có khỏe không ạ?
先日は、ホームステイをさせてくださり、ありがとうございました。
Hôm trước tôi rất cám ơn vì đã cho tôi được ở homestay.
2週間という短い期間でしたが、貴重な体験をすることができました。
Chỉ 2 tuần ngắn ngủi nhưng tôi đã có được trải nghiệm quý báu.
いろいろな人と会い、地方の文化にも触れました。
Tôi được gặp nhiều người, được tiếp xúc với văn hóa địa phương.
何より、皆さんと一緒に過ごした時間が、驚きと感動の連絡でした。
Hơn hết là thời gian cùng với mọi người tôi liên tục thấy bất ngờ và cảm động.
特に、お母さんが作ってくれた料理はいつも本当においしかった。
Đặc biệt món ăn mẹ nếu lúc nào cũng rất ngon.
さっそく、教わったとおりに一つ作ってみました。
Tôi đã làm thử ngay một món đã được dạy.
お母さんほど上手ではありませんが、おいしかったです。
Không giỏi được như mẹ nhưng cũng ngon.
今度は私が国の料理を紹介できるように練習しておきます。
Tôi sẽ luyện để lần tới có thể giới thiệu món ăn của đất nước mình.
ぜひ、ご家族で東京へ遊びに来てください。
Cả nhà hãy đến Tokyo chơi nhé.
また会えるのを楽しみにしています。
Tôi rất mong được gặp lại mọi người.
CHECK Q1
誰に
書いた
手紙ですか。
Lá thư được viết cho ai?
An ホームステイをさせてくれた
家族。
Gia đình đã cho trọ lại Homestay.
Q2 つぎはどこで
会いたいと
言っていますか。
Tác giả nói rằng lần tới muốn gặp nhau ở đâu?
① a.
東京 a. Tokyo
② b.
私の
国 b. Đất nước của tôi
An a