Ngữ Pháp
Ngữ Pháp
~てもらう
Được (ai đó) làm cho điều gì▶ Dùng khi muốn biểu hiện ý cảm tạ vì điều gì đó mà người khác làm cho mình.
1. ひどくならないように、早めにお医者さんに見てもらいましょう。
Hãy để bác sĩ khám cho trước khi bệnh trở nặng.
2. 最初は何もわからかったけど、先輩にいろいろ教えてもらった。
Ban đầu tôi không hiểu gì nhưng được anh chị khóa trên chỉ bảo cho rất nhiều.
~みたい
Như là ~, có vẻ như ~▶ Cách nói giống một thứ gì đó. Có cùng ý nghĩa với 「~のようだ」 nhưng cách nói này mang tính hội thoại hơn.
1. 彼は小さい時はとてもわかいくて、女の子みたいだとよく言われたそうだ。
Khi còn bé anh ấy rất dễ thương, toàn bị nói rằng giống như con gái
2. 理由はわからないけど、彼女、怒っているみたい。
Tuy không biết lý do nhưng có vẻ như cô ấy đang cáu.
Đọc Hiểu
歯が痛むので歯医者に電話して予約を頼むと、受付の女性が「診察券の番号を言ってください」と言った。そのあと、普通に診察してもらったが、受付の女性が歯の状態も私の名前も聞かず、診察券の番号だけ聞いたことを思い出して、私は番号みたいなものだと思った。帰りにびょういんのそぼの小さな食堂に入ると、若い女性が注文を取りに来て、「何番になさいますか」と言った」。気がつくと、壁に料理の名前と番号を書いた紙がはってある。急いで自分の食べたい料理の番号を見つけて、注文した。その時、料理の魚の名前を言って、「これ、今、おいしいですね」と言ってみたが、女性は何も答えず、ただ、番号を確認しただけだった。今日は番号で治療してもらい、番号で食事をした。明日もまた、番号のお世話になるのだろうか。CHECK
Q1 何が番号みたいだと言っていますか。
Q2 これとは何か。