Bài 17 – 日々の生活から➂~意見 Từ cuộc sống hàng ngày ➂~ Ý kiến

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
以外いがい(な)bất ngờ, ngoài dự tính
他人たにんngười khác
無関心むかんしん(な)không quan tâm
夢中むちゅうsay sưa, chăm chú
ôm, ôm ấp
光景こうけいquang cảnh
めずらしいhiếm hoi
実際じっさいthực tế
事情じじょうtình hình
くちnói xen vào, chen ngang
遠慮えんりょ(する)ngại ngần
あれこれviệc nọ việc kia
素直すなおthật thà
けるđể mắt tới, quan tâm tới
気軽きがるthoải mái, dễ thở
快適かいてき(な)thoải mái dễ chịu

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~ば

Nếu ~

▶ Cách nói thể hiện ý điều kiện. Trường hợp đi sau danh từ và tính từ đuôi NA sẽ chuyển thành 「なら」. (例:男なら、これなら、ひまなら)

1. くすりんでもよくならなければ、また、病院びょういんてください。
     Nếu uống thuốc rồi mà vẫn không khỏi thì hãy lại đến bệnh viện.

2. 今夜こんや時間じかんがあれば、一緒いっしょ夕飯ゆうはんべませんか。
     Tối nay nếu có thời gian bạn có thể ăn tối cùng tôi không.


~たらどう

Nếu ~ thì sao? Thử ~ xem sao?

▶ Là mẫu câu văn nói sử dụng khi đưa ra đề nghị hay mời mọc cái gì đó, Nếu chỉ là 「たら?」thì sẽ là cách nói thân thiết ngang hàng.

1. 心配しんぱいなら、電話でんわしていてみたらどうですか。
     Nếu lo lắng thì anh thử gọi điện hỏi thử xem?

2. 具合ぐあいわるそうだね。ちょっとやすんだら?
     Cậu có vẻ không khỏe nhỉ. Cậu thử nghĩ ngơi chút xem sao.

Đọc Hiểu

   日本にほんてからもうすぐ2ねんつ。留学りゅうがくするまえは、日本人にほんじん親切しんせつだといていた。たしかに、大学だいがく出会であった友達ともだちみな、とてもやさしい。しかし、意外いがいおもうこともあった。他人たにん無関心むかんしんなのだ。 スマホのゲームやメールのやりとりに夢中むちゅうひとおおく、バスのなかでおとしりやあかちゃんをいた女性じょせいっている光景こうけいめずらしくない。実際じっさいは、他人たにん関心かんしんがないというより、なるべく他人たにんとかかわりをたないようにしているのかもしれない。ひとにはひと事情じじょうがあるから、他人たにんくちすべきではない、といった遠慮えんりょ気持きもちもあるのだろう。ただ、こまっているひとがいれば、遠慮えんりょしたり、あれこれかんがえたりせず、素直すなおたすけたほうがいいとおもう。スマホばかりずに、まわりにもうすこしめをけたらどうだろうか。そして、もうすこ気軽きがるこえをかけることができれば、もっと快適かいてき社会しゃかいになるだろう。

CHECK
Q1 筆者ひっしゃかんがえとうものはO、ちがっていればXをつけてください。
      ① 日本人にほんじんはゲームのやりすぎだ。(  )
      ② ひとはそれぞれかんがえがあるから、気軽きがる意見いけんをいわないほうがいい。(  )

☞ Dịch
   
日本にほんてからもうすぐ2ねんつ。
Đã gần 2 năm trôi qua kể từ khi tôi đến Nhật.
留学りゅうがくするまえは、日本人にほんじん親切しんせつだといていた。
Trước khi du học tôi từng nghe người Nhật rất thân thiện.
たしかに、大学だいがく出会であった友達ともだちみな、とてもやさしい。
Quả đúng là bạn bè tôi gặp ở trường đại học tất cả đều rất tốt.
しかし、意外いがいおもうこともあった。
Nhưng có chuyện tôi cũng thấy bất ngờ.
他人たにん無関心むかんしんなのだ。
Đó là không quan tâm tới người khác.
 スマホのゲームやメールのやりとりに夢中むちゅうひとおおく、バスのなかでおとしりやあかちゃんをいた女性じょせいっている光景こうけいめずらしくない。
Nhiều người mãi mê với game hay trao đổi mail trên điện thoại, người già và phụ nữ bế trẻ nhỏ phải đúng trên tàu là hình ảnh không hề hiếm.
実際じっさいは、他人たにん関心かんしんがないというより、なるべく他人たにんとかかわりをたないようにしているのかもしれない。
Thực ra có lẽ người ta cố gắng không liên quan tới người khác thì đúng hơn là không quan tâm đến người khác.
ひとにはひと事情じじょうがあるから、他人たにんくちすべきではない、といった遠慮えんりょ気持きもちもあるのだろう。
Mỗi người lại có lí do riêng của mình nên chắc mọi người đều thấy e de rằng không nên tham gia vào chuyện của người khác.
ただ、こまっているひとがいれば、遠慮えんりょしたり、あれこれかんがえたりせず、素直すなおたすけたほうがいいとおもう。
Tuy nhiên nếu có người gặp khó khăn thì nên giúp đỡ ngay chứ không nên ngại hay nghĩ này nghĩ nọ,
スマホばかりずに、まわりにもうすこしめをけたらどうだろうか。
Mọi người nên để mắt đến người xung quanh một chút chứ đừng chỉ chúi mắt vào điện thoại có phải hơn không.
そして、もうすこ気軽きがるこえをかけることができれば、もっと快適かいてき社会しゃかいになるだろう。
Và nếu có thể dễ dàng bắt chuyện hơn thì chắc xã hội sẽ dễ chịu hơn nhiều.


CHECK
Q1 筆者ひっしゃかんがえとうものはO、ちがっていればXをつけてください。
      Đánh dấu O nếu phù hợp với ý kiến ​​của tác giả và X nếu khác với ý kiến tác giả.
      ① 日本人にほんじんはゲームのやりすぎだ。(  )   Người Nhật chơi game quá nhiều.
      ② ひとはそれぞれかんがえがあるから、気軽きがる意見いけんをいわないほうがいい。(  )   Mỗi người có cách suy nghĩ riêng vì thế không nên thoải mái nói lên ý kiến của bản thân.
An X (バスのなかなどで、スマホのゲームやメールのやりとりをしているひとおおい、とっているが、ゲームのやりすぎとはっていない。)
      X (Tác giả nói rằng trên xe buýt, v.v., có nhiều người chơi game trên điện thoại thông minh và trao đổi tin nhắn, nhưng không nói chơi game quá nhiều..)
An  X (まわりにもうすこ関心かんしんけて、気軽きがるこえをかけられるようになったほうがいい、というかんがえ。)
      X (Tác giả nghĩ rằng sẽ tốt hơn nếu chú ý đến những người xung quanh thêm một chút và cũng nên bắt chuyện một cách thoải mái.)
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict