Ngữ Pháp
~わかりに
Thay vào đó ~
▶ 「かわり」có nghĩa là sự thay thế của một cái khác và 「かわりに」biểu hiện "thay vào đó, không làm việc đó mà là…"
1. 夏休みは、国に帰るかわりに、大学の食堂でアルバイトをした。
Kỳ nghỉ hè tôi không về nước, thay vào đó tôi làm thêm ở căn tin đại học.
2. 牛肉のかわりに豚肉を使ってもいいです。
Có thể sử dụng thịt lợn thay cho thịt bò.
~に基づいて
Dựa vào ~
▶ Lấy cái gì đó làm tiêu chuẩn đánh giá hoặc lí do hành động. Cũng có thể sử dụng giống như 「にしたがって」.
1. テストの結果に基づいて、クラスを決めます。
Dựa vào kết quả kiểm tra, sẽ quyết định lớp học.
2. 計画に基づいて、来月から工事が始まる。
Theo kế hoạch, công trình xây dựng sẽ được bắt đầu vào tháng sau.
~ばいい
Sẽ ~
▶ Mang ý nghĩa "làm như thế là thích hợp" hoặc "làm như thế sẽ được giải quyết".
1. 疲れたら、休めばいい。
Khi nào mệt thì hãy nghỉ đi.
2. 「駅はどう行けばいいですか」「この道をまっすぐいけばいいですよ」
"Đường đến nhà ga đi như thế nào vậy ạ?" "Anh cứ đi thẳng đường này là sẽ tới nơi."
より~
Hơn ~
▶ Mang ý nghĩa giống với 「もっと~」, nhưng được dùng trong văn viết nhiều hơn 「もっと~」.
1. この国にとって、教育はより重要な課題だ。
Đối với đất nước này thì giáo dục là một điều quan trọng hơn.
2. こっちの方がより自然な表現だと思う。
Theo tôi nghĩ cách nói này tự nhiên hơn.
~ように感じる/思う
Tôi cảm thấy/ nghĩ rằng hình như ~
▶ Khác với cách nói thẳng sự đánh giá hoặc cảm tưởng「~と感じた/思った」, đây là cách diễn đạt cảm tưởng khi chưa xác định được chắc chắn.
1. 彼が言っていることは間違っているように思う。
Tôi nghĩ rằng hình như điều anh ấy nói là không đúng.
2. この店は、最近、サービスが悪くなったように感じる。
Tôi cảm thấy dạo gần đây dịch vụ của cửa hàng này hình như không tốt như trước.
今年の
夏休みは、アルバイトをするかわりに、
日本の
会社で2
週間、インターンシップをした。これまでレストランでしか
働いたことがなっかたので、ふつうの
会社のオフィスで
働くのはとても
新鮮だった。
会社では、まず
最初に
電話の
受け
方を
教わった。マニュアルに
基づいて
話せばいいと
言われたのだが、そんな
簡単なものではなく、
私には
最後まで
一番難しい
仕事だった。
電話の
場合、
情報は
言葉だけになるので、
日本語の
力がより
重要になる。「
相手の
言うことがわかるだろうか」とか、「
変な
日本語と
思われないだろうか」とか、いろいろ
不安に
感じ、とにかく
緊張した。
実際、
電話の
相手には、
早口の
人やはっきりしゃべらない
人など、いろいろな
人がいて、
思った
以上に
大変だった。
何度か
本当に
困ってしまって、
泣きそうな
気持ちにもなったが、
絶対負けたくないと
思って
頑張った。そして、なんとか
慣れることができたのだが、プログラムはもう
終わりを
迎えるときだった。そこで
終わるのが
少し
残念だったが、
苦労したおかげで、
電話でよく
使う
日本語が
身についたように
感じた。
たった2
週間という
短い
期間だったが、いろいろ
学ぶことができて、
貴重な
経験になった。
CHECK Q1
一番難しい仕事は、どんなことですか
Q2 このプログラムで、
特に
何を
覚えましたか。
☞ Dịch
今年の夏休みは、アルバイトをするかわりに、日本の会社で2週間、インターンシップをした。
Mùa hè năm nay thay vì đi làm thêm thì tôi thực tập tại công ty Nhật 2 tuần.
これまでレストランでしか働いたことがなっかたので、ふつうの会社のオフィスで働くのはとても新鮮だった。
Từ trước tới giờ tôi chỉ làm việc ở nhà hàng nên được làm việc ở công ty thông thường cảm giác rất mới mẻ.
会社では、まず最初に電話の受け方を教わった。
Ở công ty đầu tiên tôi được học cách nghe điện thoại.
マニュアルに基づいて話せばいいと言われたのだが、そんな簡単なものではなく、私には最後まで一番難しい仕事だった。
Tôi được chỉ chỉ cần nói theo đúng hướng dẫn nhưng việc không đơn giản như thế, với tôi đây là công việc khó nhất từ đầu đến cuối.
電話の場合、情報は言葉だけになるので、日本語の力がより重要になる。
Với điện thoại, thông tin chỉ bằng lời nói nên khả năng dùng tiếng Nhật rất quan trọng.
「相手の言うことがわかるだろうか」とか、「変な日本語と思われないだろうか」とか、いろいろ不安に感じ、とにかく緊張した。
Tôi cảm thấy bất an và luôn hồi hộp rằng "Không biết có hiểu đối phương nói gì hay không" hay " Liệu có bị nghĩ tiếng Nhật dỡ không".
実際、電話の相手には、早口の人やはっきりしゃべらない人など、いろいろな人がいて、思った以上に大変だった。
Thực tế, trong những người gọi điện tới có nhiều kiểu, có người nói nhanh, có người nói không rõ nên khá vất vả.
何度か本当に困ってしまって、泣きそうな気持ちにもなったが、絶対負けたくないと思って頑張った。
Có vài lần tôi thực sự không biết làm sao tới mức suýt khóc nhưng tôi nghĩ không được bỏ cuộc nên đã cố gắng.
そして、なんとか慣れることができたのだが、プログラムはもう終わりを迎えるときだった。
Và rồi tôi cũng quen nhưng cũng là lúc chương trình kết thúc.
そこで終わるのが少し残念だったが、苦労したおかげで、電話でよく使う日本語が身についたように感じた。
Kết thúc ở đây tôi thấy rất tiếc nhưng nhờ vất vả mà tôi cảm nhận mình đã học được tiếng Nhật sử dụng trên điện thoại.
たった2週間という短い期間だったが、いろいろ学ぶことができて、貴重な経験になった。
Thời gian hai tuần ngắn ngủi nhưng là kinh nghiệm quý giá cho tôi học được nhiều điều.
CHECK Q1
一番難しい仕事は、どんなことですか
Công việc khó nhất là gì?
An
電話を
受けて
話すこと/
会社にかかった
電話に
出ること。
Bắt máy rồi nói chuyện / Trả lời các cuộc gọi đến công ty.
Q2 このプログラムで、
特に
何を
覚えましたか。
Đặc biệt nhớ về điều gì ở chương trình này?
An
電話で
使う
日本語。
Tiếng Nhật sử dụng trong điện thoại.