Bài 20 – インターンシップ Thực tập

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
重要じゅうよう(な)quan trọng
緊張きんちょう(する)căng thẳng
実際じっさいthực tế
早口はやくちnói nhanh
プログラムchương trình
貴重きちょう(な)quý báu

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~わかりに

Thay vào đó ~

▶ 「かわり」có nghĩa là sự thay thế của một cái khác và 「かわりに」biểu hiện "thay vào đó, không làm việc đó mà là…"

1. 夏休なつやすみは、くにかえるかわりに、大学だいがく食堂しょくどうでアルバイトをした。
     Kỳ nghỉ hè tôi không về nước, thay vào đó tôi làm thêm ở căn tin đại học.

2. 牛肉ぎゅうにくのかわりに豚肉ぶたにく使つかってもいいです。
     Có thể sử dụng thịt lợn thay cho thịt bò.


~にもとづいて

Dựa vào ~

▶ Lấy cái gì đó làm tiêu chuẩn đánh giá hoặc lí do hành động. Cũng có thể sử dụng giống như 「にしたがって」.

1. テストの結果けっかもとづいて、クラスをめます。
     Dựa vào kết quả kiểm tra, sẽ quyết định lớp học.

2. 計画けいかくもとづいて、来月らいげつから工事こうじはじまる。
     Theo kế hoạch, công trình xây dựng sẽ được bắt đầu vào tháng sau.


~ばいい

Sẽ ~

▶ Mang ý nghĩa "làm như thế là thích hợp" hoặc "làm như thế sẽ được giải quyết".

1. つかれたら、やすめばいい。
     Khi nào mệt thì hãy nghỉ đi.

2. 「えきはどうけばいいですか」「このみちをまっすぐいけばいいですよ」
     "Đường đến nhà ga đi như thế nào vậy ạ?" "Anh cứ đi thẳng đường này là sẽ tới nơi."


より~

Hơn ~

▶ Mang ý nghĩa giống với 「もっと~」, nhưng được dùng trong văn viết nhiều hơn 「もっと~」.

1. このくににとって、教育きょういくはより重要じゅうよう課題かだいだ。
     Đối với đất nước này thì giáo dục là một điều quan trọng hơn.

2. こっちのほうがより自然しぜん表現ひょうげんだとおもう。
     Theo tôi nghĩ cách nói này tự nhiên hơn.


~ようにかんじる/おも

Tôi cảm thấy/ nghĩ rằng hình như ~

▶ Khác với cách nói thẳng sự đánh giá hoặc cảm tưởng「~と感じた/思った」, đây là cách diễn đạt cảm tưởng khi chưa xác định được chắc chắn.

1. かれっていることは間違まちがっているようにおもう。
     Tôi nghĩ rằng hình như điều anh ấy nói là không đúng.

2. このみせは、最近さいきん、サービスがわるくなったようにかんじる。
     Tôi cảm thấy dạo gần đây dịch vụ của cửa hàng này hình như không tốt như trước.

Đọc Hiểu

   今年ことし夏休なつやすみは、アルバイトをするかわりに、日本にほん会社かいしゃで2週間しゅうかん、インターンシップをした。これまでレストランでしかはたらいたことがなっかたので、ふつうの会社かいしゃのオフィスではたらくのはとても新鮮しんせんだった。
   会社かいしゃでは、まず最初さいしょ電話でんわかたおそわった。マニュアルにもとづいてはなせばいいとわれたのだが、そんな簡単かんたんなものではなく、わたしには最後さいごまで一番いちばんむずかしい仕事しごとだった。電話でんわ場合ばあい情報じょうほう言葉ことばだけになるので、日本語にほんごちからがより重要じゅうようになる。「相手あいてうことがわかるだろうか」とか、「へん日本語にほんごおもわれないだろうか」とか、いろいろ不安ふあんかんじ、とにかく緊張きんちょうした。実際じっさい電話でんわ相手あいてには、早口はやくちひとやはっきりしゃべらないひとなど、いろいろなひとがいて、おもった以上いじょう大変たいへんだった。何度なんど本当ほんとうこまってしまって、きそうな気持きもちちにもなったが、絶対ぜったいけたくないとおもって頑張がんばった。そして、なんとかれることができたのだが、プログラムはもうわりをむかえるときだった。そこでわるのがすこ残念ざんねんだったが、苦労くろうしたおかげで、電話でんわでよく使つか日本にほんについたようにかんじた。
   たった2週間しゅうかんというみじか期間きかんだったが、いろいろまなぶことができて、貴重きちょう経験けいけんになった。

CHECK
Q1 一番いちばんむずかしい仕事しごとは、どんなことですか
Q2 このプログラムで、とくなにおぼえましたか。

☞ Dịch
   
今年ことし夏休なつやすみは、アルバイトをするかわりに、日本にほん会社かいしゃで2週間しゅうかん、インターンシップをした。
Mùa hè năm nay thay vì đi làm thêm thì tôi thực tập tại công ty Nhật 2 tuần.
これまでレストランでしかはたらいたことがなっかたので、ふつうの会社かいしゃのオフィスではたらくのはとても新鮮しんせんだった。
Từ trước tới giờ tôi chỉ làm việc ở nhà hàng nên được làm việc ở công ty thông thường cảm giác rất mới mẻ.

   
会社かいしゃでは、まず最初さいしょ電話でんわかたおそわった。
Ở công ty đầu tiên tôi được học cách nghe điện thoại.
マニュアルにもとづいてはなせばいいとわれたのだが、そんな簡単かんたんなものではなく、わたしには最後さいごまで一番いちばんむずかしい仕事しごとだった。
Tôi được chỉ chỉ cần nói theo đúng hướng dẫn nhưng việc không đơn giản như thế, với tôi đây là công việc khó nhất từ đầu đến cuối.
電話でんわ場合ばあい情報じょうほう言葉ことばだけになるので、日本語にほんごちからがより重要じゅうようになる。
Với điện thoại, thông tin chỉ bằng lời nói nên khả năng dùng tiếng Nhật rất quan trọng.
相手あいてうことがわかるだろうか」とか、「へん日本語にほんごおもわれないだろうか」とか、いろいろ不安ふあんかんじ、とにかく緊張きんちょうした。
Tôi cảm thấy bất an và luôn hồi hộp rằng "Không biết có hiểu đối phương nói gì hay không" hay " Liệu có bị nghĩ tiếng Nhật dỡ không".
実際じっさい電話でんわ相手あいてには、早口はやくちひとやはっきりしゃべらないひとなど、いろいろなひとがいて、おもった以上いじょう大変たいへんだった。
Thực tế, trong những người gọi điện tới có nhiều kiểu, có người nói nhanh, có người nói không rõ nên khá vất vả.
何度なんど本当ほんとうこまってしまって、きそうな気持きもちちにもなったが、絶対ぜったいけたくないとおもって頑張がんばった。
Có vài lần tôi thực sự không biết làm sao tới mức suýt khóc nhưng tôi nghĩ không được bỏ cuộc nên đã cố gắng.
そして、なんとかれることができたのだが、プログラムはもうわりをむかえるときだった。
Và rồi tôi cũng quen nhưng cũng là lúc chương trình kết thúc.
そこでわるのがすこ残念ざんねんだったが、苦労くろうしたおかげで、電話でんわでよく使つか日本にほんについたようにかんじた。
Kết thúc ở đây tôi thấy rất tiếc nhưng nhờ vất vả mà tôi cảm nhận mình đã học được tiếng Nhật sử dụng trên điện thoại.

   
たった2週間しゅうかんというみじか期間きかんだったが、いろいろまなぶことができて、貴重きちょう経験けいけんになった。
Thời gian hai tuần ngắn ngủi nhưng là kinh nghiệm quý giá cho tôi học được nhiều điều.


CHECK
Q1 一番いちばんむずかしい仕事しごとは、どんなことですか
      Công việc khó nhất là gì?
An 電話でんわけてはなすこと/会社かいしゃにかかった電話でんわること。
      Bắt máy rồi nói chuyện / Trả lời các cuộc gọi đến công ty.

Q2 このプログラムで、とくなにおぼえましたか。
      Đặc biệt nhớ về điều gì ở chương trình này?
An  電話でんわ使つか日本語にほんご
      Tiếng Nhật sử dụng trong điện thoại.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict