Bài 25 – 自然の世界➃~ナマケモノ Thế giới tự nhiên ➃~ Con lười

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
なまものkẻ lười biếng
睡眠すいみんngủ
ごすtrải qua
きびしいkhắc nghiệt
ルールluật lệ
地上ちじょうtrên đất liền
体温たいおんthân nhiệt
てきkẻ thù
おそtấn công
げるchạy trốn
攻撃こうげき(する)công kích
苦痛くつうđau đớn
めるđón nhận

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~てもしかたがない

Dù ~ cũng chấp nhận

▶ Chấp nhận việc bị nói, bị nghĩ là như vậy dù đó không phải là điều tốt nhất.

1. 1時間じかんたせたんだから、ワインさんがおこるものしかたがない。
     Vì đã bắt anh Wan đợi những 1 tiếng nên đành chấp nhận việc anh ấy giận.

2. 人気にんきのコンサートだから、チケットがえなくてもしかたがない。
     Đây là buổi hòa nhạc được yêu thích nên đành chấp nhận việc không mua được vé.


~うえに

~ không những

▶ Có nghĩa là "Không chỉ có vậy".

1. さくらさんはあたまがいいうえに、スポーツもできる。
     Chị Sakura không những thông minh mà còn chơi thể thao giỏi.

2. 今日きょうバスにおくれたうえに、わすものもしてしまって、最悪さいあく一日いちじつだった。
     Hôm nay là một ngày tồi tệ, không những lên xe buýt muộn mà tôi còn tôi còn để quên đồ.


~おそれがある

~ Có nguy cơ

▶ Có nghĩa là "Có khả năng xảy ra việc không tốt".

1. 明日あした午後ごごからはげしいあめるおそれがあります。
     Từ chiều mai có nguy cơ mưa lớn.

2. 火事かじになるおそれがあるので、まどのそばにペットルをかないでください。
     Có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn nên đừng để chai nhựa ở cửa sổ.

Đọc Hiểu

   ナマケモノという名前なまえはもちろん「なまもの」からきているのだが、実際じっさいかれらの生活せいかつ様子ようす意外いがいられていないのではないだろうか。うごかず、じっとしていることがおおいナマケモノ。その睡眠すいみん時間じかんやく20時間じかんわれている。一日いちにちのほとんどをごしているのだから、なまものわれてしまってもしかたがない。
   しかし、人間にんげんなまものちがって、かれらは自分じぶんにとてもきびしいのかもしれない。自分じぶんたちがめたルールをしっかりまもっているのだ。というのも、食事しょくじは1にち8グラムくらい、トイレにく――かれらの場合ばあい、そのために地上ちじょうりる――のはしゅうだけなのだ。また、筋肉きんにくすくないうえに、うごいて体温たいおんがるといのちとすおそれがあるため、できるだけうごかず、これ以上いじょうないほどのしょうエネのらしをしている。つまり、ナマケモノは"いのちがけでなまけている"のだ。
   そして、てきおそわれたときでさえ、かれらはげたり攻撃こうげきしたりしない。苦痛くつうすくなくするためにからだじゅうのちからいて、じっとめるということだ。

CHECK
Q1 この文章ぶんしょう内容ないようっていればO、っていなければXをれてください。
      ① ナマケモノは気楽きらくかたをしている。(  )
      ② 地上ちじょうりてトイレにくのは一日いちにちかいだけである。(  )

☞ Dịch
   
ナマケモノという名前なまえはもちろん「なまもの」からきているのだが、実際じっさいかれらの生活せいかつ様子ようす意外いがいられていないのではないだろうか。
Tên con lười tất nhiên là từ "người lười" mà ra nhưng còn nhiều điều về cuộc sống thực tế của chúng chưa được biết đến.
うごかず、じっとしていることがおおいナマケモノ。
Con lười đa phần không cử động chỉ ngồi yên một chỗ.
その睡眠すいみん時間じかんやく20時間じかんわれている。
Thời gian ngủ của con lười khoảng 20 tiếng.
一日いちにちのほとんどをごしているのだから、なまものわれてしまってもしかたがない。
Vì chúng ngủ hầu như cả ngày nên có bị gọi là con lười cũng phải.

   
しかし、人間にんげんなまものちがって、かれらは自分じぶんにとてもきびしいのかもしれない。
Nhưng khác với người lười, có lẽ chúng rất nghiêm khắc với bản thân.
自分じぶんたちがめたルールをしっかりまもっているのだ。
Chúng luôn tuân theo đúng quy tắc mà mình đã định.
というのも、食事しょくじは1にち8グラムくらい、トイレにく――かれらの場合ばあい、そのために地上ちじょうりる――のはしゅうだけなのだ。
Một ngày ăn 8gram, đi vệ sinh, với con lười thì chúng phải tụt xuống mặt đất, nhưng cũng chỉ có một tuần một lần thôi.
また、筋肉きんにくすくないうえに、うごいて体温たいおんがるといのちとすおそれがあるため、できるだけうごかず、これ以上いじょうないほどのしょうエネのらしをしている。
Ngoài ra do ít cơ bắp lại thêm nhiệt độ cơ thể tăng dễ có nguy cơ mất mạng nên chúng cố gắng không cử động để tiết kiệm năng lượng.
つまり、ナマケモノは"いのちがけでなまけている"のだ。
Nói cách khác con lười "lười bằng cả tính mạng của mình".

   
そして、てきおそわれたときでさえ、かれらはげたり攻撃こうげきしたりしない。
Và ngay cả khi bị kẻ thù tấn công chúng cũng không chạy trốn hay tấn công lại.
苦痛くつうすくなくするためにからだじゅうのちからいて、じっとめるということだ。
Chúng thả lỏng cơ thể để giảm thiểu cái đau và nằm im chấp nhận cái chết.


CHECK
Q1 この文章ぶんしょう内容ないようっていればO、っていなければXをれてください。
      Phù hợp với nội dung của đoạn văn thì đánh dấu O, không phù hợp thì đánh dấu X.
      ① ナマケモノは気楽きらくかたをしている。(  )   Con lười sống một cuộc sống thư thái.
      ② 地上ちじょうりてトイレにくのは一日いちにちかいだけである。(  )   Nó chỉ xuống mặt đất để đi vệ sinh một ngày một lần.
An X (気楽きらくとはっていない。むしろ、ルールをしっかりまもるなど、きびしいかた強調きょうちょうしている。)
      X (Không nêu lên rằng là thư thái. Thay vào đó, tác giả nhấn mạnh một lối sống nghiêm khắc, chẳng hạn như tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc.)
An  X (「しゅう一度いちどだけ」とべている。)
      X (Có nêu rằng "Một tuần chỉ một lần")
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict