日本人は働きすぎだとよく言われる。
Người Nhật thường được nói là làm việc quá nhiều.
残業してもお金が支払われない「サービス残業」などを含めると、日本人の労働時間は世界的に見て、かなり長い。
Nếu tính cả thời gian "làm thêm dịch vụ" tức là làm thêm mà không được trả lương thì thời gian lao động của người Nhật khá dài so với thế giới.
また、ヨーロッパでは有給休暇は全て消化するのが当たり前のに対して、日本では消化率が非常に低い。
Ngoài ra ở Châu Âu sử dụng hết thời gian nghỉ có lương là điều tất nhiên thì tại Nhật Bản tỉ lệ sử dụng rất thấp.
そればかりか、特別な理由なく休むのはよくないことのように思われがちだ。
Không chỉ vậy, việc nghỉ không có lí do đặc biệt thường bị coi là điều không tốt.
そして「過労死」は、海外でもよく知られる社会問題となっている。
Và "chết vì lao lực" trở thành vấn đề xã hội mà cả nước ngoài cũng biết đến.
では、どうして日本人はそんなに働くのだろうか。
Vậy tại sao người Nhật lại làm việc nhiều đến như vậy.
その背景の一つに、昔の武士社会における考え方があるかもしれない。
Một lý do do có thể suy nghĩ trong xã hộ võ sĩ đạo xưa kia.
死をも恐れず、主人のため、自分が属する「家」のため、働く――武士なら、そうあるべき、というものだ。
Đó là không sợ cái chết, làm vì chủ nhân, vì "nhà" mà mình thuộc về, nếu là võ sĩ đều phải như thế.
また、明治時代には、国力を強くするため、教育を通して、働くことの大切さが国民の間に広められた。
Ngoài ra, vào thời kỳ Minh Trị, để tăng cường sức mạnh quốc gia, thông qua giáo dục, sự quan trọng của lao động lan rộng khắp cả nước.
それは戦後も変わらず、今日の経済大国日本につながったともいえる。
Sau chiến tranh cũng không thay đổi và có thể nói nó kết nối tới đất nước Nhật Bản cường quốc kinh tế ngày nay.
しかし、ここで強調されているのは、国や社会、あるいは「家」や会社のために働くことであり、自分のためという視点は」あまりない。
Nhưng điều nhấn mạnh ở đây là việc làm việc cho đất nước và xã hội hoặc cho "nhà" và công ty chứ không có quan điểm cho bản thân mình.
周りが働いているのに自分だけ休むことに罪の意識を感じるのも、こうした「教え」によるのかもしれない。
Cảm giác tội lỗi khi mọi người làm việc mà chỉ mình nghỉ có lẽ cũng là do "cách dạy" này.
そして、これも日本人が長年続けてきた「働き方」といえる。
Và có thể nói đây cũng là "cách làm việc" bao nhiêu lâu của người Nhật.
近年、国や社会全体で働き方を見直す取り組が行なわれているが、人々の仕事に対する考え方を変えるには、まだまだ時間がかかりそうだ。
Những năm gần đây, có nhiều nổ lực xem xét lại cách làm việc trên toàn quốc và xã hội nhưng để thay đổi suy nghĩ của mọi người về công việc chắc vẫn còn mất nhiều thời gian.
CHECK Q1
周りが
働いているのに、
自分だけ
休むのは( )。
Mặc dù mọi người xung quanh đang làm việc nhưng chỉ bản thân nghỉ ngơi.
① a. はずかしい Ngại ngùng
② b.
申し
訳ない Xin lỗi
③ c.
気分がいい Tâm trạng tốt
An b(「
罪の
意識を
感じる」と
述べている)
b (Có nêu rằng "cảm thấy tội lỗi")
Q2 この
文章にタイトルをつけてください。
Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn.
An
日本人の
働き
方(
休みについての
考え
方も
含めて、
日本人の
働き
方の
特徴をテーマにしている。)
Phong cách làm việc của người Nhật (Lấy đặc điểm của phong cách làm việc của người Nhật, bao gồm cả cách nghĩ về ngày nghỉ làm chủ đề).