近年、国全体で観光に力を入れていることもあり、世界各地から来日する人たちが増えている。
Mấy năm gàn đây cả nước dồn sức cho du lịch nên người đến Nhật Bản từ khắp thế giới đang tăng lên.
以前のように団体ツアーがほとんどというのではなく、一人あるいはと友達同士などの個人旅行者がかなり増えているようだ。
Không còn chỉ toàn đoàn du lịch như trước đây nữa mà khách du lịch cá nhân như đi một mình hay đi cùng bạn bè tăng lên khá nhiều.
彼らの多くは「日本でOOをしたい」と、来日の具体的な目的を持っていて、体験型の日本訪問なのだ。
Hầu hết họ đều có mục đích cụ thể "Muốn làm XYZ tại Nhật" được gọi là du lịch Nhật Bản kiểu trải nghiệm.
体験型の外国人が日本でしてみたいことは、柔道、合気道、盆栽などの日本の伝統文化を習うこと、バイクや自転車で地方などを回ること、着物を買うことなど、さまざまだ。
Người nước ngoài muốn thử trải nghiệm tại Nhật rất đa dang như học về văn hóa Nhật như Jyudo, Akido, Bonsai, đi thăm quan địa phương bằng xe máy, xe đạp hay mua kimono.
また、旅行を目的として来日する人も多いが、彼らが行くことろは決して一般的な観光地ではない。
Ngoài ra cũng nhiều người đến Nhật với mục đích du lịch nhưng nơi họ đến không phải địa danh thông thường.
日本人がこれまで観光スポットは考えていなかった場所にいくのである。
Họ tới những địa điểm mà người Nhật từ trước đến giờ chưa từng coi đó là điểm du lịch.
日本人が疑問に思い、どうしてそこを訪れたのか、理由を尋ねると、たいてい「インターネットで紹介されていた」と答える。
Người Nhật lấy làm lạ và hỏi lí do vì sao họ lại tới những nơi như thế thì họ trả lời rằng: "Được giới thiệu trên internet".
そして、確かにそこは魅力的な場所なのである。
Và những nơi đó quả thực là những nơi rất lôi cuốn.
こういう「体験型」や「自分で見つけた場所への訪問」の外国人旅行者について興味深く感じるのは、日本人が気づかなかった「日本的なもの」をかれらが発見し、それをインターネットで世界に広めてくれていることである。
Điều đáng quan tâm về "du lịch trải nghiệm" hay "đến nơi mà mình tìm thấy" của khách du lịch người nước ngoài họ tìm thấy những "thứ rất Nhật Bản" mà người Nhật không nhận ra và quảng bá đi khắp thế giới thông qua mạng Internet.
私たちは、日本文化の中に日情的にいるために、「日本的なもの」が当たり前になり、その存在を忘れがちだ。
Chúng ta thưởng ngày sống trong văn hóa Nhật Bản nên những "thứ rất Nhật Bản" lại là điều tất nhiên và quên đi mất sự tồn tại của chúng.
しかし、日本に関心を持った外国人にはそれがよく見え、私たちは彼らの目を通して、気づかされ、その価値を知るのである。
Nhưng người nước ngoài đã thấy rõ điều đó, chúng ta lại qua con mắt của họ, nhận thấy và biết về giá trị đó.
開国した明治時代に来日したアメリカひとの*フェノロサが、現代の日本に大勢来ているような気がする。
Tôi có cảm giác như ông Fenollosa người Mỹ đã tới Nhật vào thời kì Minh Trị mở cửa đất nước lại đang ồ ạt tới nước Nhật thời hiện đại.
CHECK Q1
筆者は、
訪日外国人を
通して
何の
気づかされると
言っていますか。
Tác giả nói rằng đã nhận ra được gì thông qua những người nước ngoài đến thăm Nhật Bản?
An 「
日本的なもの」の
存在/「
日本的なもの」の(
存在とその)
価値。
Sự tồn tại của "Đồ mang tính Nhật Bản" / Sự tồn tại của "Đồ mang tính Nhật Bản" và giá trị của nó.