西駅の 前に バス乗り場が あります。
Có một trạm xe buýt ở trước nhà ga Nishi.
朝は ここに 学生が たくさん( います )。
Vào buổi sáng có rất nhiều học sinh ở đây.
バスで 10分の ところに 高校が あるからです。
Bởi vì có một trường cấp 3 ở cách đây 10 phút đi xe buýt.
バス乗り場の そばに 大きい スーパーが あって その 中に 本屋や 花屋などが あります。
Có siêu thị lớn ở bên cạnh trạm xe buýt, bên trong đó có hiệu sách và tiệm hoa.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.あります
2.います
3.みます
4.します
答え:2
学生は 人だから 2が 〇。
Vì học sinh là con người nên đáp án 2 đúng.
学生が 「みます」や「します」と 続く 時は「~を」が 必要だから ✕。
Vì tiếp theo sau hành động học sinh "みますーnhìn" và "しますーlàm" cần phải dùng "を", nên đáp án sai.
問2
駅の 前の 説明は どれですか。
Lời giải thích về phía trước nhà ga là cái nào ?
1.小さいですが スーパーが あります。
Tuy nhỏ, nhưng có một siêu thị.
2.バス乗り場に いつも たくさんの 学生が います。
Thường có nhiều sinh viên ở bến xe buýt.
3.スーパーの 中には お店も あります。
Cũng có các cửa hiệu bên trong siêu thị.
4.高校が 近いので いつも 学生だけが います。
Vì gần trường trung học phổ thông nên thường chỉ có học sinh.
答え:3
1. スーパーは 大きいので ✕。
Vì siêu thị lớn thế nên đây là đáp án sai.
2.「いつも」では なく 朝だから ✕。
Vì không phải "thường xuyên" mà là buổi sáng thế nên đây là đáp án sai.
3. スーパーの 中に 本屋や 花屋などが あるから 〇。
Vì trong siêu thị có cửa hàng sách và cửa hàng hoa v.v... thế nên đây là đáp án đúng.
4.「学生だけ」では ないから ✕。
Vì không phải là "Chỉ có học sinh" thế nên đây là đáp án sai.