ほとんどの 日本の 銀行の 窓口は 9時( から )3時( まで )開いています。
Hầu hết các quầy giao dịch ngân hàng ở Nhật Bản mở cửa từ 9 giờ đến 3 giờ.
他の 時間は ATMを 使います。
Ngoài thời gian đó thì sử dụng cây ATM.
郵便局の 窓口では 9時から 5時まで 手紙などを 送ることが できますが、お金を 入れたり 出したり するのは 9時から 4時までです。
Tại quầy bưu điện có thể gửi thư từ 9 giờ đến 5 giờ, nhưng nộp tiền và rút tiền thì từ 9 giờ đến 4 giờ.
問1
( A )と( B )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống A và B.
1.A-ころ、B-まで
2.A-から、B-まで
3.A-より、B-ぐらい
4.A-から、B-ごろ
答え:2 始まる 時は 「から」、終わりる 時は 「まで」を 使うから 2が 〇。
Lúc bắt đầu thì sử dụng "から", còn lúc kết thúc thi sử dụng "まで" nên đáp án 2 là đáp án đúng.
問2
できない ことは どれですか。
Điều không thể làm là cái nào dưới đây?
1.郵便局で 午後4時半に 手紙を出す。
Gửi thư ở bưu điện lúc 4:30 chiều.
2.銀行の 窓口で 午後3時半に お金を 出す。
Rút tiền tại quầy giao dịch ngân hàng lúc 3:30 chiều.
3.郵便局の 窓口で 朝10時半に お金を 出す。
Rút tiền tại quầy giao dịch bưu điện lúc 10:30 sáng.
4.ATMで 夕方 6時に お金を 出す。
Rút tiền tại cây ATM lúc 6:00 tối.
答え:2
1.5時まで できるから ✕。
Vì mở cửa cho đến 5 giờ, thế nên đây là đáp án sai.
2.銀行の 窓口は 3時までしか できないから 〇。
Quầy giao dịch ngân hàng chỉ mở cửa cho đến 3 giờ, thế nên đây là đáp án đúng.
3.郵便局の 窓口は 9時から 4時まで できるから ✕。
Quầy giao dịch ở bưu điện mở từ 9 giờ cho đến 4 giờ, thế nên đây là đáp án sai.
4.ATMは いつでも できるから ✕。
ATM lúc nào cũng mở cửa thế nên đây là đáp án sai.