中学生に なった 時 父に 万年筆を もらいました。
Khi tôi trở thành học sinh trung học cơ sở, tôi nhận được cây bút máy từ bố.
その 時 携帯電話が( ほしかった )のですが 父は「高校に入ってから。」と 言いました。
Vào thời điểm đó, tôi muốn có điện thoại di động nhưng bố tôi nói rằng: "Sau khi vào trung học phổ thông".
友だちと メールしたかったから 本当に がっかりしました。
Vì muốn trao đổi mail với đứa bạn nên tôi thực sự rất thất vọng.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.ほしい
2.ほしくない
3.ほしかった
4.ほしくて
答え:3
「メールしたかった」ので 携帯電話が ほしかった。
"Muốn trao đổi mail", thế nên tôi muốn có điện thoại di động.
「その 時」は 中学生に なった 時なので 過去形の 3が 〇。
"Vào lúc đó" là khi tôi trở thành học sinh trung học cơ sở, vì thế đây là thể quá khứ, thế nên đáp án 3 là đáp án đúng.
問2
どうして がっかりましたか。
Tại sao lại thất vọng?
1.万年筆を もらいたく なかったから
Vì không muốn nhận chiếc bút máy.
2.友だちと メールできないから
Vì không thể trao đổi mail với bạn.
3.友だちと 話が できなく なったから
Vì không thể nói chuyện với bạn.
4.まだ 中学に 入って いないから
Vì vẫn chưa vào trung học cơ sở.
答え:2
1.「もらいたく なかった」と 言って いないから ✕。
Vì không có nói là "Không muốn nhận" thế nên đây là đáp án sai.
2.「メール したかった」と 言って いるので メールが できないから 〇。
Đã nói rằng "Muốn trao đổi mail", vì thế không thể gửi mail, thế nên đây là đáp án đúng.
3. 話は 携帯電話が なくても できるから ✕。
Nói chuyện thì không có điện thoại di động cũng có thể, thế nên đây là đáp án sai.
4. もう 中学に 入って いたから ✕。
Bởi vì đã là học sinh trung học cơ sở thế nên đây là đáp án sai.