わたしの 父は 医者で 今 病院( に )勤めて います。
Bố tôi là bác sỹ và hiện đang làm việc tại bệnh viện.
母は 小学校の 先生です。
Mẹ tôi là giáo viên tiểu học.
兄は 会社( で )働きながら 大学院で 勉強して います。
Anh tôi đang vừa làm việc cho công ty vừa học cao học.
わたしは 来年 大学を 卒業したら 銀行で 働きます。
Tôi năm sau tốt nghiệp đại học thì tôi sẽ làm việc ở ngân hàng.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.Aーで、Bーに
2.Aーに、Bーで
3.Aーに、Bーに
4.Aーで、B-で
答え:2
「勤める」は 所属(そこに いる)を 表して いるので 「に」を 使う。
"Làm việc" biểu thị sự trực thuộc (ở ví trí đó), vì vậy sử dụng trợ từ "に".
「働く」は 動作を 表して いるので 「で」を 使う。
Còn "làm việc" diễn tả hành động, vì vậy sử dụng trợ từ "で".
2が 〇。
Đáp án 2 là đáp án đúng.
問2
家族の 中で 何人が 働いて いますか。
Trong gia đình có mấy người đang làm việc?
1.1人
1 người
2.2人
2 người
3.3人
3 người
4.4人
4 người
答え:3
お兄さんは「働きながら」と 言って いるから 働いて いる。
Vì có nói rằng anh trai "Vừa làm việc...", vì thế anh ấy đang làm việc.
この 人は 来年 働くから 3が 〇。
Người này sẽ làm việc vào năm tới, nên đáp án 3 là đáp án đúng.