昨日 日本語の 試験が ありました。
Có một kỳ thi tiếng Nhật vào hôm qua.
聴解と 会話の 試験は よく できたと 思います。
Tôi nghĩ tôi đã làm tốt phần thi nghe hiểu và hội thoại.
文法も できましたが 言葉の 試験は 漢字が( 難しくて )あまり できませんでした。
Tôi cũng làm được phần ngữ pháp, nhưng tôi không làm được phần từ vựng cho lắm vì chữ Hán khó.
読解も わからない 漢字が あったので 困りました。
Tôi cũng đã gặp khó phần đọc hiểu bởi có những chữ Hán mà tôi không hiểu.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.難しい
2.難しくて
3.難しくない
4.難しくなくて
答え:2
難しくない 時は できるに なる。
Khi mà không khó thì có thể làm được.
「難しい」と「あまり できなかった」を 1つの 文に する 時は 「て形」に するから 2が 〇。
Khi "khó" thì nó sẽ hợp với "không làm được lắm" thành một câu văn, sử dụng thể "thể て" nên đáp án 2 đúng.
問2
試験は どうでしたか。
Kì thi như thế nào?
1.読解は 少しも できなかったが 聴解は よく できた。
Phần đọc hiểu thì tôi không làm được chút gì cả nhưng phần nghe hiểu thì làm tốt.
2.会話は よく できたが 漢字は 半分しか できなかった。
Hội thoại thì tôi làm tốt nhưng chữ Hán thì chỉ có thể làm được một nữa.
3.漢字が ある 試験は 少しも できなかった。
Bài thi có chữ Hán thì không làm được chút nào cả.
4.聴解や 会話など 漢字が ない 試験は よく できた。
Bài thi không có chữ Hán như là nghe hiểu, hội thoại... thì tôi có thể làm tốt.
答え:4
1.「読解は 困った」けれど 「少しも できなかった」のでは ないから ✕。
"Tôi gặp khó khăn ở phần đọc hiểu" nhưng không phải là "không thể làm được một chút nào", thế nên đây là đáp án sai.
2. 漢字は「半分」と 言って いないから ✕。
Không nói rằng chữ Hán làm được "một nửa", thế nên đây là đáp án sai.
3.「少しも できなかった」のでは ないから ✕。
Không phải là "Một chút cũng không thể làm được", thế nên đây là đáp án sai.
4.「漢字が ある 試験は あまり できなかった」「聴解や 会話は よく できた」と 言って いるから 〇。
Vì anh ấy nói rằng: "Tôi đã không làm tốt bài thi có chữ Hán", "Tôi đã làm tốt phần nghe và hội thoại", thế nên đây là đáp án đúng.