朝 起きて 顔を 洗って コーヒーを 飲みました。
Thức dậy buổi sáng, rửa mặt rồi uống cà phê.
それから 新聞を 読みたかったのですが、まだ 来て いなかったので、散歩に 行きました。
Sau đó, tôi muốn đọc báo thế nhưng vì báo vẫn chưa đến nên tôi đã đi dạo bộ.
公園で 体操を しました。
Tôi đã tập thể dục ở công viên.
帰ってから 朝ごはんを( 食べる )前に シャワーを 浴びました。
Sau khi về nhà, tôi tắm vòi sen trước khi ăn sáng.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.食べる
2.食べた
3.食べて
4.食べたい
答え:1
「前に」の 前は 現在形。
Trước "前に" là thể hiện tại.
「たい形」も 使わないので 1が 〇。
Trước "前に" là thể hiện tại. Cũng không sử dụng "Thể たい" nên đáp án 1 là đáp án đúng.
問2
この 人は 朝 何を しましたか。
Người này buổi sáng đã làm gì?
1.朝 起きて すぐに コーヒーを 飲みました。
Đã uống cà phê liền ngay sau khi thức dậy vào buổi sáng.
2.散歩に 行く 前に 新聞を 読みました。
Đã đọc báo trước khi đi dạo bộ.
3.新聞を 読んでから 体操を しました。
Sau khi đọc báo đã tập thể dục.
4.いろいろ した 後で 朝ごはんを 食べました。
Đã ăn sáng sau khi làm nhiều việc khác nhau.
答え:4
1.顔を 洗わってから コーヒーなので ✕。
Sau khi rửa mặt rồi uống cafe, thế nên đáp án này sai.
2.新聞は 来て いなかったので ✕。
Vì báo không tới, thế nên đáp án này sai.
3.新聞は 来て いなかったので ✕。
Vì không tới nên thế nên đáp án này sai.
4.最後に 朝ごはんを 食べたので 〇。
Đã ăn sáng sau cùng nên đáp án này đúng.