Dokkai 55+ N5 – Bài 26 – Mondai 2-1

Mã quảng cáo 1

Đọc Hiểu

日本人(にほんじん)は 一(いちねん)の ()わりに 掃除(そうじ)や お正月(しょうがつ)の 準備(じゅんび)を するので (いそが)しいです。「掃除(そうじ)は (あたた)かい (とき)に した(  )が いいのに なぜ (さむ)い (とき)に するの。」と、外国人(がいこくじん)が (へん)だと ()いました。でも お正月(しょうがつ)を きれいに して (むか)える ことは 大切たいせつです。掃除そうじしてから お正月しょうがつの かざりを つけます。9と くるしいの が おなじ おとなので 29にちには かざらない(  )が いいです。また もっと まえからで なく 一いちにちまえに かざるのは 神様かみさまを 大切たいせつに して いない ことだと かんがえるので 31にちにも かざらない(  )が いいです。むかしの カレンダーには 31にちが なかったので 30にちも 一にちまえに なるから めた(  )が よいそうです。でも 30にちの ことは にしない ひとが おおいです。

 


問1

(  )の (なか)に いちばん よい ものを ()れなさい。

1.と

2.より

3.から

4.ほう


問2

正月(しょうがつ)の (かざ)りは 何日(なんにち)に (かざ)るのが いいと ()って いますか。

1.28(にち)

2.29(にち)

3.30(にち)

4.31(にち)


問3

どうして (いそが)しいのですか。

1.する ことが いろいろ あるから

2.正月(しょうがつ)の (かざ)りを (つく)るから

3.(あたら)しい (とし)を ()って いるから

4.(ふゆ)に 掃除(そうじ)を するから

☞ Dịch & Đáp Án

日本人(にほんじん)は 一(いちねん)の ()わりに 掃除(そうじ)や お正月(しょうがつ)の 準備(じゅんび)を するので (いそが)しいです。

Người Nhật thì vào cuối năm bận rộn vì họ dọn dẹp và chuẩn bị cho Tết.

掃除(そうじ)は (あたた)かい (とき)に した( ほう )が いいのに なぜ (さむ)い (とき)に するの。」と、外国人がいこくじんが へんだと いました。

Người nước ngoài đã cho rằng thật khó hiểu: "Việc dọn dẹp thì tốt hơn nên làm lúc trời ấm, mà tại sao lại làm chúng khi trời lạnh vậy".

でも お正月(しょうがつ)を きれいに して (むか)える ことは 大切たいせつです。

Thế nhưng, điều quan trọng là dọn dẹp sạch sẽ rồi đón Tết. 

掃除そうじしてから お正月しょうがつの かざりを つけます。

Sau khi dọn dẹp, thì sẽ trang trí đồ Tết.

9と くるしいの が おなじ おとなので 29にちには かざらない( ほう )が いいです。

Vì số 9 khi phát âm thì giống chữ khổ trong từ khổ cực vì vậy không nên trang trí vào ngày 29.

また もっと まえからで なく 一いちにちまえに かざるのは 神様かみさまを 大切たいせつに して いない ことだと かんがえるので 31にちにも かざらない( ほう )が いいです。

Thêm nữa, người ta cho rằng việc trang trí trang trí trước một ngày mà không phải từ trước đó là không coi trọng thần linh, vì vậy không nên trang trí vào ngày 31.

むかしの カレンダーには 31にちが なかったので 30にちも 一にちまえに なるから めた( より )が よいそうです。

Theo lịch ngày xưa, không có ngày 31 nên ngày 30 sẽ là trước một ngày, vì vậy cũng không nên làm.

でも 30にちの ことは にしない ひとが おおいです。

Thế nhưng, có nhiều người không quan tâm đến ngày 30.


問1

(  )の (なか)に いちばん よい ものを ()れなさい。

    Lựa chọn đáp án đúng nhất điền vào chổ trống.

1.と

2.より

3.から

4.ほう

(こた)え:4 

  4つの(  )の 全部(ぜんぶ)に ()れる ことが できる (もの)を えらぶ。

  Ta lựa chọn toàn bộ những từ trong đáp án 1 đến 4 có thể điền vào trong (  ). 

 1・2・3の「~とが」 「~よりが」 「~からが」は (まえ)に 名詞(めいし)が ()なければならないから ✕。

  "~とが", "~よりが" và "~からが" của đáp án 1, 2 và 3 phải được đặt trước danh từ nên đáp án này sai. 

「~が よい」と アドバイスする (とき) 「~た ほうが いい/~ない ほうが いい」と ()うので 4が 〇。

  Khi đưa ra lời khuyên rằng "~が よい" thì chúng ta nói "~た ほうが いい/~ない ほうが いい", thế nên đáp án 4 đúng.


問2

正月(しょうがつ)の (かざ)りは 何日(なんにち)に (かざ)るのが いいと ()って いますか。

Trong bài có nói là việc trang trí đón tết thì trang trí ngày nào là tốt ? 

1.28(にち)

        Ngày 28

2.29(にち)

        Ngày 29

3.30(にち)

        Ngày 30

4.31にち

        
Ngày 31)

(こた)え:1 

29(にち)は ()だから よくないから ✕。

Ngày 29 là ngày không tốt vì có chữ khổ, nên đáp án này sai.

31(にち)は 1日前(にちまえ)なので 神様(かみさま)を 大切(たいせつ)に して いないので ✕。

Ngày 31 là vì trước một ngày nên như vậy là không tôn trọng thần linh, nên đáp án này sai.

30(にち)も (むかし)は 最後(さいご)の ()だったから ✕。

Ngày xưa ngày 30 cũng là ngày cuối cùng, nên đáp án này sai. 

28(にち)は よくないと ()って いないから 1が 〇。

Bởi vì không nhắc đến ngày 28 là ngày không tốt nên đáp án này đúng.


問3

どうして (いそが)しいのですか。

Tại sao lại bận rộn?

1.する ことが いろいろ あるから

       Vì có nhiều việc phải làm. 

2.正月(しょうがつ)の (かざ)りを (つく)るから

        Vì làm đồ trang trí đón tết

3.(あたら)しい (とし)を ()って いるから

        Vì đang chờ đợi năm mới.

4.(ふゆ)に 掃除(そうじ)を するから

        Vì dọn dẹp vào mùa đông. 

(こた)え:1

1.「掃除(そうじ)や お正月(しょうがつ)の 準備(じゅんび)を するので (いそが)しい」と ()いて あるから 〇。

          Vì có viết "Bận rộn bởi vì dọn dẹp và chuẩn bị cho dịp Tết" nên đáp án này đúng. 

2.  (つく)るのでは なく (かざ)るのだから ✕。

          Vì là trang trí chứ không phải chế tạo nên đáp án này sai.

3.「()って いる」は (いそが)しいと 関係(かんけい)が ないから ✕。

          "Đang chờ đợi" không liên quan gì với việc bận rộn nên đáp án này sai.

4.  掃除(そうじ)は いつ しても (おな)じだから ✕。

          Vì việc dọn dẹp làm lúc nào cũng giống nhau nên đáp án này sai.

Luyện Tập

(  )の 動詞(どうし)を いちばん よい (かたち)に しなさい。

1.会議(かいぎ)は 9()から((はじ)める)ほうが いいです。

2.(わる)い ことですから あまり((はな)す)ほうが いいです。

3.(つか)れたから タクシーに(()る)ほうが いいです。

4.結婚(けっこん)する (まえ)に よく((かんが)える)ほうが いいです。

5.時間(じかん)が ありませんから((いそ)ぐ)ほうが いいです。

6.(くら)いので この (みち)は((とお)る)ほうが いいです。

7.あついですから ここに(さわる)ほうが いいです。

8.病気(びょうき)の (とき)は 風呂(ふろ)に((はい)る)ほうが いいです。

9.()きな (ふく)を(()る)ほうが いいです。

10.(あつ)いから コートを(()ぐ)ほうが いいです。

☞ Đáp Án

(  )の 動詞(どうし)を いちばん よい (かたち)に しなさい。

1.会議(かいぎ)は 9()から (はじ)めた ほうが いいです。

2.(わる)い ことですから あまり (はな)さない ほうが いいです。

3.(つか)れたから タクシーに ()った ほうが いいです。

4.結婚(けっこん)する (まえ)に よく (かんが)えた ほうが いいです。

5.時間(じかん)が ありませんから (いそ)いだ ほうが いいです。

6.(くら)いので この (みち)は (とお)らない ほうが いいです。

7.あついですから ここに さわらない ほうが いいです。

8.病気(びょうき)の (とき)は 風呂(ふろ) (はい)らない ほうが いいです。

9.()きな (ふく) ()た ほうが いいです。

10.(あつ)いから コートを ()いだ ほうが いいです。

☞ Dịch

(  )の 動詞(どうし)を いちばん よい (かたち)に しなさい。

   Hãy đặt các động từ có trong (  ) về thể đúng nhất.

1.会議(かいぎ)は 9()から (はじ)めた ほうが いいです。

        Buổi họp nên bắt đầu từ lúc 9 giờ.

2.(わる)い ことですから あまり (はな)さない ほうが いいです。

        Vì là chuyện không tốt nên tốt hơn hết không nên nói nhiều.

3.(つか)れたから タクシーに ()った ほうが いいです。

        Vì đã mệt rồi nên tốt hơn hết là đi taxi.

4.結婚(けっこん)する (まえ)に よく (かんが)えた ほうが いいです。

        Nên suy nghĩ thật kĩ trước khi kết hôn.

5.時間(じかん)が ありませんから (いそ)いだ ほうが いいです。

        Chúng ta nên nhanh chóng bởi không có thời gian.

6.(くら)いので この (みち)は (とお)らない ほうが いいです。

        Trời tối nên tốt hơn hết bạn đừng đi con đường này.

7.(あつ)いですから ここに さわらない ほうが いいです。

        Vì nóng nên tốt hơn là không nên chạm vào.

8.病気(びょうき)の (とき)は 風呂(ふろ) (はい)らない ほうが いいです。

        Khi bị ốm thì không nên vào bồn tắm.

9.()きな (ふく) ()た ほうが いいです。

        Nên mặc những bộ quần áo mà mình thích.

10.(あつ)いから コートを ()いだ ほうが いいです。

            Nên cởi áo khoác vì trời nóng.

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict