日本人は 一年の 終わりに 掃除や お正月の 準備を するので 忙しいです。
Người Nhật thì vào cuối năm bận rộn vì họ dọn dẹp và chuẩn bị cho Tết.
「掃除は 暖かい 時に した( ほう )が いいのに なぜ 寒い 時に するの。」と、外国人が 変だと 言いました。
Người nước ngoài đã cho rằng thật khó hiểu: "Việc dọn dẹp thì tốt hơn nên làm lúc trời ấm, mà tại sao lại làm chúng khi trời lạnh vậy".
でも お正月を きれいに して 迎える ことは 大切です。
Thế nhưng, điều quan trọng là dọn dẹp sạch sẽ rồi đón Tết.
掃除してから お正月の 飾りを つけます。
Sau khi dọn dẹp, thì sẽ trang trí đồ Tết.
9と 苦しいの 苦が 同じ 音なので 29日には 飾らない( ほう )が いいです。
Vì số 9 khi phát âm thì giống chữ khổ trong từ khổ cực vì vậy không nên trang trí vào ngày 29.
また もっと 前からで なく 一日前に 飾るのは 神様を 大切に して いない ことだと 考えるので 31日にも 飾らない( ほう )が いいです。
Thêm nữa, người ta cho rằng việc trang trí trang trí trước một ngày mà không phải từ trước đó là không coi trọng thần linh, vì vậy không nên trang trí vào ngày 31.
昔の カレンダーには 31日が なかったので 30日も 一日前に なるから 止めた( より )が よいそうです。
Theo lịch ngày xưa, không có ngày 31 nên ngày 30 sẽ là trước một ngày, vì vậy cũng không nên làm.
でも 30日の ことは 気にしない 人が 多いです。
Thế nhưng, có nhiều người không quan tâm đến ngày 30.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất điền vào chổ trống.
1.と
2.より
3.から
4.ほう
答え:4
4つの( )の 全部に 入れる ことが できる 物を えらぶ。
Ta lựa chọn toàn bộ những từ trong đáp án 1 đến 4 có thể điền vào trong ( ).
1・2・3の「~とが」 「~よりが」 「~からが」は 前に 名詞が 来なければならないから ✕。
"~とが", "~よりが" và "~からが" của đáp án 1, 2 và 3 phải được đặt trước danh từ nên đáp án này sai.
「~が よい」と アドバイスする 時 「~た ほうが いい/~ない ほうが いい」と 言うので 4が 〇。
Khi đưa ra lời khuyên rằng "~が よい" thì chúng ta nói "~た ほうが いい/~ない ほうが いい", thế nên đáp án 4 đúng.
問2
正月の 飾りは 何日に 飾るのが いいと 言って いますか。
Trong bài có nói là việc trang trí đón tết thì trang trí ngày nào là tốt ?
1.28日
Ngày 28
2.29日
Ngày 29
3.30日
Ngày 30
4.31日
Ngày 31
答え:1
29日は 苦だから よくないから ✕。
Ngày 29 là ngày không tốt vì có chữ khổ, nên đáp án này sai.
31日は 1日前なので 神様を 大切に して いないので ✕。
Ngày 31 là vì trước một ngày nên như vậy là không tôn trọng thần linh, nên đáp án này sai.
30日も 昔は 最後の 日だったから ✕。
Ngày xưa ngày 30 cũng là ngày cuối cùng, nên đáp án này sai.
28日は よくないと 言って いないから 1が 〇。
Bởi vì không nhắc đến ngày 28 là ngày không tốt nên đáp án này đúng.
問3
どうして 忙しいのですか。
Tại sao lại bận rộn?
1.する ことが いろいろ あるから
Vì có nhiều việc phải làm.
2.正月の 飾りを 作るから
Vì làm đồ trang trí đón tết
3.新しい 年を 待って いるから
Vì đang chờ đợi năm mới.
4.冬に 掃除を するから
Vì dọn dẹp vào mùa đông.
答え:1
1.「掃除や お正月の 準備を するので 忙しい」と 書いて あるから 〇。
Vì có viết "Bận rộn bởi vì dọn dẹp và chuẩn bị cho dịp Tết" nên đáp án này đúng.
2. 作るのでは なく 飾るのだから ✕。
Vì là trang trí chứ không phải chế tạo nên đáp án này sai.
3.「待って いる」は 忙しいと 関係が ないから ✕。
"Đang chờ đợi" không liên quan gì với việc bận rộn nên đáp án này sai.
4. 掃除は いつ しても 同じだから ✕。
Vì việc dọn dẹp làm lúc nào cũng giống nhau nên đáp án này sai.