ロボットが 働いて いる「変なホテル」という 名前の ホテルが あります。
Có một khách sạn có tên là "Khách sạn kỳ quái" nơi mà những Robot làm việc.
受付には 女の人の ロボット、恐竜ロボット、普通の ロボットが います。
Ở quầy lễ tân có một Robot nữ, Robot khủng long và một Robot thông thường.
大切な 物を 預かるのも 部屋に 荷物を 運ぶのも ロボットです。
Giữ hành lý quan trọng hay vận chuyển hành lý vào nhà cũng là Robot.
部屋に いる かわいい ロボットは 天気を 教えたり 朝 お客を 起こしたり できます。
Robot đáng yêu ở trong phòng có thể cho bạn biết thời tiết và đánh thức bạn vào buổi sáng.
また ドアは 鍵で( 開ける )ことは できません。
Hơn thế nữa, cửa không thể mở được bằng chìa khóa.
顔認証を 使います。
Sử dụng nhận diện khuôn mặt.
最初は 部屋代は オークションでしたから 絶対に 泊まりたい 人は 電話で いちばん 高い 値段で 予約して いた そうです。
Ban đầu, tiền phòng được đấu giá, nên những người nhất định muốn ở lại thì sẽ đặt phòng trước qua điện thoại với giá cao nhất.
今は ビジネス用の 変な ホテルも できました。
Bây giờ cũng đã có khách sạn kỳ quái dùng cho kinh doanh.
この間 そこに 泊まって みましたが、受付にしか ロボットが いなかったので がっかりました。
Tôi đã thử trọ lại ở đó dạo gần đây, nhưng thật sự thất vọng khi chỉ có Robot ở quầy lễ tân.
いろいろな ロボットに 会いたかったら よく 調べてから 行った ほうが いいです。
Nếu bạn muốn gặp nhiều Robot khác nhau, thì tốt hơn hết bạn phải tìm hiểu kỹ trước khi đi.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.開ける
2.開けて
3.開けた
4.開けない
答え:1
「~ことは できない」は「~」に 辞書形か 否定形が 入るが 「開けない ことは できない」は 「開ける」に なる。
Đứng trước "~ことは できない" là thể từ điển hoặc thể phủ định nhưng "開けない ことは できない" thì trở thành "開ける - Có thể mở".
ここでは 顔認証なので 開ける ことは できないので 1が 〇。
Đây là nhận diện khuôn mặt nên không thể mở được, nên đáp án 1 đúng.
問2
部屋の 中に いる ロボットは どれですか。
Robot ở trong phòng là cái nào?
1.朝 起こして くれる 恐竜の ロボット
Robot khủng long đánh thức vào buổi sáng.
2.話を して くれる かわいい ロボット
Robot đáng yêu trò chuyện với mình.
3.荷物を 運んで くれる 女の人の ロボット
Robot nữ vận chuyển hành lý giúp mình.
4.天気を 教えて くれる かわいい ロボット
Robot đáng yêu chỉ cho mình biết thời tiết.
答え:4 部屋に いる ロボットは 「天気を 教える」ことと 「朝 起こす」ことが できるから、1か 4に なるが 1の 恐竜ロボットは 受付に いる。4が 〇。
Robot ở trong phòng thì có thể "cho biết thời tiết" và "đánh thức vào mỗi buổi sáng", nên có thể là đáp án 1 hoặc 4, nhưng robot khủng long ở đáp án 1 ở quầy lễ tân. Đáp án 4 đúng.
問3
正しい ものは どれですか。
Câu nào dưới đây đúng?
1.働いて いるのは ロボットだけです。
Chỉ có robot đang làm việc.
2.部屋に ロボットが いない ところも あります。
Cũng có khách sạn mà trong phòng không có robot.
3.電話の 場合は いつでも 泊まる ことが できます。
Nếu gọi điện thoại thì bất cứ lúc nào cũng có thể trọ lại.
4.部屋は ロボットが 開けて くれる ことが あります。
Có khách sạn mà Robot mở căn phòng giúp mình.
答え:2
1.ロボットだけと 書いて ないから ✕。
Vì không có viết chỉ Robot nên đáp án này sai.
2.ロボットが 受付にしか いない ところも あるから 〇。
Cũng có khách sạn chỉ có mỗi Robot ở quầy tiếp tân nên đáp án này đúng.
3.「いつでも」 では ない。ホテルは あいて いる 場合しか 泊まる ことが できないから ✕。
Không phải là "bất cứ lúc nào". Khách sạn thì chỉ có thể trọ lại khi có phòng trống nên đáp án này sai.
4.顔認証だし、ビジネス用の ホテルには ロボットは 受付にしか いないから ✕。
Nhận diện khuôn mặt, hơn nữa ở khách sạn kinh doanh thì chỉ có Robot ở quầy tiếp tân nên đáp án này sai.