Từ Vựng
Từ Vựng
| Mục Từ | Nghĩa |
|---|---|
| 一変(する) | hoàn toàn thay đổi |
| ありよう | tình trạng, trạng thái, tình hình |
| 営み | làm việc, sinh hoạt |
| 冷徹(な) | nhanh trí, sáng suốt |
| 真理 | chân lý, |
| エピソード | phần, đoạn |
| 紡ぐ | kéo tơ |
| 貫く | thông suốt |
| 見返り | đền đáp, lại quả |
| 万に一つ | không thể, không có khả năng |
| 倫理 | luân lí |
| 据える | đặt, để (một cách cẩn thận) |
| 善用(する) | sử dụng hiệu quả, sử dụng hợp lý |
| 民生 | sinh kế của người dân |
| 内包(する) | bao hàm, nội hàm |
Ngữ Pháp
Ngữ Pháp
~のではないか
Phải chăng là~▶ Cách nói phỏng đoán về một sự việc.
1. 将来、ロボットが介護をする時代になるのではないかと思う。
Tôi nghĩ phải chăng tương lai sẽ là thời kì robot làm công việc chăm sóc người già.
2. 留学することについて、彼女はまだ迷っているんじゃないかなあ。
Phải chăng cô ấy vãn đang phân vân về việc đi du học.
~抜きで/~を抜きに
Không tính tới, không có ~▶ Diễn tả ý "không cân nhắc tới ~"
1. 難しい話は抜きで、今日は楽しみましょう。
Hôm nay hãy chơi vui vẻ mà không cần nghĩ tới mấy chuyện khó nhằn.
2. お世辞抜きで、彼は頭がいい。
Không phải nịnh chứ anh ấy thông minh thật.
3. 彼女を抜きに、このチームは成り立たない。
Thiếu cô ấy thì không tồn tại đội bóng này.
~得ない
Không thể~▶ Diễn đạt ý "không có khả năng đó, không thể làm được điều đó".
1. あの二人が結婚するなんて、あり得ない。
Hai người đó lấy nhau thật vô lí.
2. 難しすぎて、私のような凡人には理解し得ない。
Khó quá nên người thường như tôi không thể hiểu được.
~てこそ
Chính vì ~▶ Cách nói nhấn mạnh tầm quan trọng của sự việc chính "chính vì A nên B", nhờ có A mà mới có kết quả B(tốt).
1. 健康であってこそ、毎日楽しく生活することができる。
Chính vì có sức khỏe mới sống vui vẻ hằng này.
2. 技術は使ってこそ価値がある。
Có giá chính vì sử dụng kỹ thuật.
~相違ない
Không sai, hoàn toàn đúng▶ Giống nghĩa với cách nói 「~に違いない」 , hơi cứng và sang trọng hơn.
1. 犯人はあの女に相違ない。
Thủ phạm chính là cô ta.
2. 〈種類〉上記の内容で相違ありません。
(Giấy tờ) Nội dung trên không có gì sai.
Đọc Hiểu
確かに科学には金がかかり、それには社会の支持が欠かせない。「無用の用」にすらならないムダも多いだろう。しかし、ときに科学は世界の見方を変える大きな力を秘めている。★事実、科学はその力によって自然観や世界観を一変させ、社会のありように大きな変化をもたらしてきた。社会への見返りとは、そのような概念や思想を提供する役目にあるのではないか。それは万に一つくらいの確率であるかもしれないが、科学の営み抜きにしては起こり得ない貢献である。むろん、天才の登場を必要とする場合が多いが、その陰には無数の無名の科学者がいたことを忘れてはならない。それらの積み上げがあってこそ天才も活躍できるのである。科学は冷徹な真理を追い求めているのには相違ないが、その道筋は「物語」に満ちている。科学の行為は科学者という人間の営みだから、そこには数多くのエピソードがあり、成功も失敗もある。それらも一緒に紡ぎ合わせることによって「文化としての科学」が豊かになっていくのではないだろうか。それが結果的に市民に勇気や喜びを与えると信じている。
その「物語」を貫く一つの芯として、科学(および科学者)の倫理を据えなければならないと思う。科学には二面性があり、善用も悪用も可能なのである。
生活に役立つ民生用にも、人を殺す軍事用にも転用できる。人びとに大きな利益をもたらす一方、最初から反倫理性を内包している科学もある。科学は、それらをどう考え、社会はどう選択していくべきかを語る「物語」でもなければならない。
CHECK
Q1 そのようなとは、どのようなことですか。
Q2 科学や科学者が倫理を持たなければならないのはどうしてですか。