Bài 5 – 科学の限界② Giới hạn của khoa học ②

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
風潮(ふうちょう)trào lưu, phong trào
迎合(げいごう)(する)nịnh nọt, tâng bốc
なびくđung đưa, lung lay
知見(ちけん)kiến thức, lĩnh hội kiến thức
(~に)陥(おちい)るrơi vào tình trạng ~
イノベーションsự đổi mới
新機軸(しんきじく)sáng kiến, đột phá
圧倒(あっとう)するáp đảo
飛躍的(ひやくてき)(な)bước tiến, nhảy vọt
顕微鏡(けんびきょう)kính hiển vi
放棄(ほうき)(する)vứt bỏ, bỏ đi
一端(いったん)một phần
副作用(ふくさよう)tác dụng phụ
万全(ばんぜん)(な)hoàn toàn, toàn diện
措置(そち)biện pháp, giải pháp
歳月(さいげつ)năm tháng
性能(せいのう)tính năng
発揮(はっき)(する)phát huy
弊害(へいがい)gây hại
如実(にょじつ)にđúng như thực tế

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~につれ

Cùng với ~

▶ Khi một sự việc, trạng thái thay đổi thì sự việc khác cũng thay đổi theo.

1. 年(とし)を取(と)るにつれ、目(め)が見(み)えにくくなってきた。
     Có tuổi thì mắt càng kém hơn.

2. パソコンの普及(ふきゅう)につれ、漢字(かんじ)を正(ただ)しく書(か)けなくなったと感(かん)じる人(ひと)が増(ふ)えている。
     Cùng với sự phổ biến của máy tính thì số người cảm nhận không viết được chính xác chữ Hán đang tăng lên.


~ばかりに

Chỉ vì ~

▶ Cách dùng trong văn viết diễn tả ý "chỉ vì duy nhất một nguyên nhân"

1. 他(ほか)の人(ひと)に秘密(ひみつ)を話(はな)したばかりに、彼女(かのじょ)を怒(おこ)らせてしまった。
     Chỉ vì nói bí mật với người khác mà làm cô ấy giận.

2. レポートの提出(ていしゅつ)期限(きげん)に遅(おく)れたばかりに、単位(たんい)をもらえなかった。
     Chỉ vì nộp chậm báo cáo mà không lấy được tín chỉ.


~における/おいて

Trong ~

▶ Cách dùng trong văn viết diễn tả ý "Y trong (phạm vi, địa điểm)X".

1. 次(つぎ)に、社会(しゃかい)における企業(きぎょう)の役割(やくわり)について述(の)べます。
     Tiếp theo tôi xin đề cập tới chức năng của doanh nghiệp trong xã hội.

2. あなたにとって、人生(じんせい)において最(もっと)も大切(たいせつ)にしていることは何(なん)ですか。
     Với anh thì cái gì quan trọng nhất trong cuộc đời.

Đọc Hiểu

   ★科学(かがく)の商業化(しょうぎょうか)の風潮(ふうちょう)が強(つよ)まるにつれ、科学者(かがくしゃ)が社会(しゃかい)に迎合(げいごう)する方向(ほうこう)になびている。その風潮(ふうちょう)のために、新(あら)たな知見(ちけん)をもっと多様(たよう)で、もっと可能性(かのうせい)がある研究(けんきゅう)へと深(ふか)める努力(どりょく)を放棄(ほうき)し、事柄(ことがら)の一端(いったん)のみで満足(まんぞく)してしまう。時間(じかん)が短縮(たんしゅく)され、早(はや)く結果(けっか)が求(もと)められるようになって、総合的(そうごうてき)な視点(してん)をうしなっている。そのことは、例(たと)えば新(あら)たに開発(かいはつ)した薬(くすり)の害(がい)(副作用(ふくさよう))についての十分(じゅうぶん)なテストを行(おこな)わないまま商品化(しょうひんか)してしまったり、安易(あんい)なテストのみで済(す)ませてしまったりすることに通(つう)じる。科学(かがく)の商業化(しょうぎょうか)は、万全(ばんぜん)の措置(そち)を求(もと)めたいという、科学者(かがくしゃ)が本来持(ほんらいも)っている願望(がんぼう)を制限(せいげん)してしまうのである。
   もう一(ひと)つの問題点(もんだいてん)は、商業化(しょうぎょうか)を目指(めざ)すばかりに基礎(きそ)からの研究(けんきゅう)がおざなりになり、改良主義(かいりょうしゅぎ)に陥(おちい)って、真(しん)のイノベーションの芽(め)が潰(つぶ)されていく点(てん)だ。かつて電子顕微鏡(でんしけんびきょう)の販売(はんばい)において日本(にほん)は世界(せかい)の75パーセントまで市場(しじょう)を支配(しはい)していた。ところが、数年前(すうねんまえ)にドイツ製(せい)の新機軸(しんきじく)の電子顕微鏡(でんしけんびきょう)が出現(しゅつげん)し、今(いま)やドイツ製品(せいひん)が市場(しじょう)を圧倒(あっとう)するようになってしまった。その理由(りゆう)は、日本(にほん)においてはいったん出来上(できあ)がった製品(せいひん)の改良(かいりょう)に力(ちから)を入(い)れたのだが、改良(かいりょう)のみでは飛躍的(ひやくてき)な能力(のうりょく)の上昇(じょうしょう)は期待(きたい)できない。いったん電子顕微鏡競争(でんしけんびきょうきょうそう)に負(ま)けたドイツは、15年(ねん)の歳月(さいげつ)をかけて全(まった)く新しい方式を開発し、一桁(ひとけた)上(うえ)の性能を発揮する商品を作り出したのである。科学(かがく)の商業化(しょうぎょうか)が進(すす)んで成功(せいこう)すると、そこで立(た)ち止まってしまう弊害(どまってしまうへいがい)が日本(にほん)において如実(にょじつ)に現(あらわ)れたと言(い)うべきだろう。

CHECK
Q1 電子顕微鏡(でんしけんびきょう)の販売(はんばい)で、ドイツが市場(しじょう)を圧倒(あっとう)しているのはなぜですか。
Q2 科学(かがく)の商業化(しょうぎょうか)の弊害(へいがい)とは、どんなことですか。

☞ Dịch
   
★科学(かがく)の商業化(しょうぎょうか)の風潮(ふうちょう)が強(つよ)まるにつれ、科学者(かがくしゃ)が社会(しゃかい)に迎合(げいごう)する方向(ほうこう)になびている。
Cùng với sự mạnh lên của xu hướng thương mại hóa khoa học, các nhà khoa học đang dần đi theo chiều hướng thỏa hiệp với xã hội.
その風潮(ふうちょう)のために、新(あら)たな知見(ちけん)をもっと多様(たよう)で、もっと可能性(かのうせい)がある研究(けんきゅう)へと深(ふか)める努力(どりょく)を放棄(ほうき)し、事柄(ことがら)の一端(いったん)のみで満足(まんぞく)してしまう。
Với xu hướng đó, các nhà khoa học sẽ từ bỏ nỗ lực đào sâu vào những nghiên cứu giúp các tri thức mới trở nên đa dạng hơn, giàu tiềm năng hơn, và trở nên thỏa mãn chỉ với một vấn phần của vấn đề.
時間(じかん)が短縮(たんしゅく)され、早(はや)く結果(けっか)が求(もと)められるようになって、総合的(そうごうてき)な視点(してん)をうしなっている。
Thời gian trở nên bị rút ngắn đi, kết quả được yêu cầu phải nhanh hơn, làm mất đi góc nhìn mang tính tổng thể.
そのことは、例(たと)えば新(あら)たに開発(かいはつ)した薬(くすり)の害(がい)(副作用(ふくさよう))についての十分(じゅうぶん)なテストを行(おこな)わないまま商品化(しょうひんか)してしまったり、安易(あんい)なテストのみで済(す)ませてしまったりすることに通(つう)じる。
Việc đó sẽ dẫn đến những thứ như, ví dụ như việc một loại thuốc mới phát triển được sản phẩm hóa khi vẫn chưa qua những thí nghiệm đầy đủ về tác hại (tác dụng phụ), hay việc kết thúc chỉ với những bài kiểm tra qua loa đơn giản.
科学(かがく)の商業化(しょうぎょうか)は、万全(ばんぜん)の措置(そち)を求(もと)めたいという、科学者(かがくしゃ)が本来持(ほんらいも)っている願望(がんぼう)を制限(せいげん)してしまうのである。
Việc thương mại hóa khoa học sẽ hạn chế mong muốn vẫn có trong bản chất của những nhà khoa học, những mong muốn tìm kiếm các thiết bị tốt nhất.

   
もう一(ひと)つの問題点(もんだいてん)は、商業化(しょうぎょうか)を目指(めざ)すばかりに基礎(きそ)からの研究(けんきゅう)がおざなりになり、改良主義(かいりょうしゅぎ)に陥(おちい)って、真(しん)のイノベーションの芽(め)が潰(つぶ)されていく点(てん)だ。
Thêm một vấn đề nữa đó là quan điểm với việc nhắm đến thương mại hóa, những nghiên cứu cơ bản sẽ trở nên bị lãng quên và rơi vào chủ nghĩa cải tiến, những mầm mống của đổi mới thật sự sẽ bị phá hủy.
かつて電子顕微鏡(でんしけんびきょう)の販売(はんばい)において日本(にほん)は世界(せかい)の75パーセントまで市場(しじょう)を支配(しはい)していた。
Trước đây Nhật bản chi phối đến 75% thị trường buôn bán kính hiển vi điện tử trên thế giới.
ところが、数年前(すうねんまえ)にドイツ製(せい)の新機軸(しんきじく)の電子顕微鏡(でんしけんびきょう)が出現(しゅつげん)し、今(いま)やドイツ製品(せいひん)が市場(しじょう)を圧倒(あっとう)するようになってしまった。
Tuy vậy, trong vài năm trước đây đã xuất hiện kính hiển vi điện tử được cải tiến hoàn toàn mới của Đức, hiện tại sản phẩm của Đức đã trở nên áp đảo trên thị trường.
その理由(りゆう)は、日本(にほん)においてはいったん出来上(できあ)がった製品(せいひん)の改良(かいりょう)に力(ちから)を入(い)れたのだが、改良(かいりょう)のみでは飛躍的(ひやくてき)な能力(のうりょく)の上昇(じょうしょう)は期待(きたい)できない。
Tại Nhật Bản, người ta tập trung sức lực vào việc cải thiện sản phẩm mới hoàn thành, nhưng chỉ với cải thiện thì không thể trông đợi về sự phát triển năng lực vượt trội.
いったん電子顕微鏡競争(でんしけんびきょうきょうそう)に負(ま)けたドイツは、15年(ねん)の歳月(さいげつ)をかけて全(まった)く新しい方式を開発し、一桁(ひとけた)上(うえ)の性能を発揮する商品を作り出したのである。
Nước Đức, đất nước đã thua trong cuộc chiến kính hiển vi điện tử một thời gian, trải qua thời gian 15 năm đã phát triển ra một cách thức hoàn toàn mới, tạo ra sản phẩm phát huy được tính năng ở một bước cao hơn.
科学(かがく)の商業化(しょうぎょうか)が進(すす)んで成功(せいこう)すると、そこで立(た)ち止まってしまう弊害(どまってしまうへいがい)が日本(にほん)において如実(にょじつ)に現(あらわ)れたと言(い)うべきだろう。
Có lẽ nên nói rằng, một khi việc thương mại hóa khoa học thành công thì mọi thứ sẽ dừng lại tại chỗ, tác hại đó sẽ hiển hiện một cách rõ ràng tại Nhật Bản.


CHECK
Q1 電子顕微鏡(でんしけんびきょう)の販売(はんばい)で、ドイツが市場(しじょう)を圧倒(あっとう)しているのはなぜですか。
      Ở việc buôn bán kính hiển vi điện tử, tại sao Đức lại chiếm phần lớn thị trường?
An 15年(ねん)かけて全(まった)く新(あたら)しい方式(ほうしき)を開発(かいはつ)し、一桁上(ひとけたうえ)の性能(せいのう)を発揮(はっき)する商品(しょうひん)を作(つく)り出(だ)したから。
      Tại vì Đức đã dành 15 năm để phát triển một phương pháp hoàn toàn mới, tạo ra một sản phẩm phát huy tính năng vượt trội hơn một bậc.

Q2 科学(かがく)の商業化(しょうぎょうか)の弊害(へいがい)とは、どんなことですか。
      Tác hại của thương mại hóa khoa học là gì?
An  新(あら)たな知見(ちけん)をもっと多様(たよう)でもっと可能性(かのうせい)がある研究(けんきゅう)へと深(ふか)める努力(どりょく)を放棄(ほうき)し、事柄(ことがら)の一端(いったん)のみで満足(まんぞく)してしまうこと。
      Là việc các nhà khoa học sẽ từ bỏ nỗ lực đào sâu vào những nghiên cứu giúp các tri thứ mới trở nên đa dạng hơn, giàu tiềm năng hơn, và trở nên thỏa mãn chỉ với một vấn phần của vấn đề.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict