Ngữ Pháp
~て以来
Kể từ sau ~
▶ Diễn tả ý "sau khi làm ~ thì một trạng thái cứ thế tiếp diễn".
1. 大学を卒業して以来、彼とは会っていない。
Kể từ sau khi tốt nghiệp đại học tôi không gặp anh ấy.
2. それがあって以来、大事なことはちゃんとメモするようにしています。
Kể từ sau đó, những điều quan trọng tôi thường ghi lại.
~にしては
~ Thế mà ~
▶ Diễn tả trạng thái khác nhau giữa dự đoán và thực tế.
1. 日曜日の夜にしては、電車が込んでいる。
Tối chủ nhật thế mà tàu điện lại khá đông.
2. 彼は、ずっとスポーツをしていたにしては、よく風邪をひいて休む。
Anh ấy chơi thể thao suốt thế mà hay nghỉ vì ốm.
~というか、~というか
Không biết nên gọi là ~ hay gọi là ~
▶ Là cách nói khi muốn giải thích rằng nhiều biểu hiện khác nhau, tránh khẳng định chỉ bằng một biểu hiện.
1. この靴は、おしゃれというか、派手というか、デザインが変わっている。
Đôi giày này thiết kế độc đáo, không biết nên gọi là thời thượng hay lòe loẹt nữa.
2. こういう会は、面倒というか、疲れるというか、あまり行きたくない。
Tôi không thích đến những buổi như thế này, thấy phiền toái hoặc là thấy mệt.
~っぽい
Giống như (cái gì đó)
▶ Diễn tả ý "khuynh hướng và tính chất ~ mạnh ".
1. 彼女は高校生だけど、いつも大人っぽい服を着ている。
Cô ấy là học sinh cấp 3 nhưng lúc nào cũng mặc trang phục như người lớn.
2. その部屋は普段、掃除をしていないみたいで、ほこりっぽかった。
Phòng này bình thường chắc không được dọn dẹp mấy nên đầy bụi.
~げ
Có vẻ ~
▶ Là cách dùng dạng văn kết thể hiện sự phỏng đoán.
1. 彼女は、最近、彼からメールが来ないらしくて、何か、寂しげだった。
Gần đây không có mail của anh ấy nên cô ấy trông có vẻ buồn.
2. 彼女はいつも、息子の学校の成績の話を自慢げに言う。
Cô ấy lúc nào cũng nói có vẻ tự mãn về thành tích ở trường của con trai.
外国人観光客の
増加によりホテル
不足が
問題となり、
宿泊施設の
建設ラッシュが
起こっている。そんな
中、
都心でカプセルホテルの
開業が
相次いでいる。
カプセルホテルは、2
段に
積まれた
長さ
約2メートル、
幅約1メートル、
高さ
約1メートルのカプセル
状の
空間の
中で
寝る、
低価格の
簡易宿泊施設のことだ。1979
年に
大阪で
誕生して
以来、この
狭さにしては
快適に
過ごせると
男性客を
中心に
利用されてきた。しかし、これまでのカプセルホテルのイメージはというと、
安くてただ
寝るためだけのスペースというか、
飲み
過ぎて
終電を
逃したサラリーマンが
泊まる
場所というか、あまり
良いイメージとは
言えなかった。
ところが、
最近のカプセルホテルはこれまでと
違う。
女性専用のフロアを
設けたり、
内装を
明るくおしゃれにするなど、
清潔で
安全ないイメージに
変わりつつある。カフェっぽい
雰囲気や、
飛行機おファーストクラス
風のデザイン、グループで
泊まれる
部屋など、
工夫を
凝らしたホテルも
登場している。
また、この
日本独自のホテルが、
外国人旅行者にウケているそうだ。カプセルホテルに
泊まった
外国人旅行者が、その
様子をSNS にアップしたのがきっかけで、
注目が
集まったようだ。
狭い
空間にテレビや
照明、エアコンや
目覚まし
時計などの
機能的な
設備が
詰まっており、SF
映画の
世界を
思わせるらしい。★カプセル
内で
楽しげに
過ごす
様子を
見て、
自分も
体験してみたいと
訪れる
人が
増えているそうだ。
新しく
開業したカプセルホテルでは、
外国人観光客向けにカプセルの
長さを2メートル
以上にしているところも
増えているそうだ。
今後さらにどんな ”ホテル”に
進化していくか、
興味が
持たれる。
CHECK Q1 カプセルホテルのいい
点は
何ですか?
Q2
外国人観光客は、カプセルホテルについて、どんな
感想を
持っていますか。
☞ Dịch
外国人観光客の増加によりホテル不足が問題となり、宿泊施設の建設ラッシュが起こっている。
Do sự gia tăng của khách du lịch nước ngoài, vấn đề thiếu khách sạn trở nên trầm trọng, việc ồ ạt xây dựng các khách sạn đã diễn ra.
そんな中、都心でカプセルホテルの開業が相次いでいる。
Trong bối cảnh đó, có rất nhiều mô hình kinh doanh khách sạn con nhộng đã được mở ra ở trung tâm các đô thị.
カプセルホテルは、2段に積まれた長さ約2メートル、幅約1メートル、高さ約1メートルのカプセル状の空間の中で寝る、低価格の簡易宿泊施設のことだ。
Khách sạn con nhộng là khách sạn kiểu đơn giản nơi khách trọ ngủ lại trong không gian có hình dạng như viên thuốc con nhộng với chiều dài 2m, độ rộng 1m, chiều cao 1m có 2 tầng.
1979年に大阪で誕生して以来、この狭さにしては快適に過ごせると男性客を中心に利用されてきた。
Kể từ sau khi ra đời tại Osaka vào năm 1979, khách sạn kiểu này đã được sử dụng chủ yếu với đối tượng là nam giới.
しかし、これまでのカプセルホテルのイメージはというと、安くてただ寝るためだけのスペースというか、飲み過ぎて終電を逃したサラリーマンが泊まる場所というか、あまり良いイメージとは言えなかった。
Tuy nhiên, ấn tượng về khách sạn con nhộng cho đến nay thường không phải là ấn tượng tốt, nó được xem là nơi rẻ tiền chỉ để ngủ hay là nơi dành cho những nam nhân viên văn phòng bị lỡ chuyến tàu cuối cùng phải ngủ lại.
ところが、最近のカプセルホテルはこれまでと違う。
Tuy nhiên, khách sạn con nhộng hiện nay đã khác.
女性専用のフロアを設けたり、内装を明るくおしゃれにするなど、清潔で安全ないイメージに変わりつつある。
Chúng đang dần mang hình ảnh của một nơi sạch sẽ và an toàn với sảnh chuyên dụng cho nữ giới, không gian nội thất sáng sủa và sành điệu hơn.
カフェっぽい雰囲気や、飛行機おファーストクラス風のデザイン、グループで泊まれる部屋など、工夫を凝らしたホテルも登場している。
Khách sạn con nhộng với không khí như quán cà phê, khách sạn con nhộng được thiết kế giống như khoang thương gia trên máy bay, khách sạn con nhộng có phòng nghĩ lại theo nhóm,… cũng đã ra đời.
また、この日本独自のホテルが、外国人旅行者にウケているそうだ。
Hơn thế nữa, loại hình khách sạn độc đáo của Nhật này lại được khách du lịch nước ngoài yêu thích.
カプセルホテルに泊まった外国人旅行者が、その様子をSNS にアップしたのがきっかけで、注目が集まったようだ。
Do các khách du lịch đã đăng lên mạng xã hội hình ảnh nghỉ lại tại khách sạn con nhộng nên mô hình khách sạn này đã thu hút sự chú ý.
狭い空間にテレビや照明、エアコンや目覚まし時計などの機能的な設備が詰まっており、SF映画の世界を思わせるらしい。
Không gian nhỏ hẹp có đầy đủ các thiết bị tiện dụng như tivi, đèn chiếu sáng, điều hòa,… khiến du khách có cảm giác mình đang ở trong thế giới của phim khoa học viễn tưởng.
★カプセル内で楽しげに過ごす様子を見て、自分も体験してみたいと訪れる人が増えているそうだ。
Nhiều người sau khi xem cách hình ảnh khách du lịch trải nghiệm không gian trong con nhộng một cách vui vẻ cũng muốn tự mình trải nghiệm vì vậy số lượng khách đến nghỉ tại khách sạn con nhộng ngày một tăng lên.
新しく開業したカプセルホテルでは、外国人観光客向けにカプセルの長さを2メートル以上にしているところも増えているそうだ。
Trong số các khách sạn con nhộng mới mở, có nhiều khách sạn đã tăng chiều dài của con nhộng lên trên 20m để hướng tới đối tượng du khách nước ngoài.
今後さらにどんな ”ホテル”に進化していくか、興味が持たれる。
Thật đáng mong chờ xem mô hình khách sạn sẽ tiến hóa hơn nữa như thế nào trong tương lai.
CHECK Q1 カプセルホテルのいい
点は
何ですか?
Điểm tốt của khách sạn con nhộng là gì?
An
低価格で
狭い
割には
快適に
過ごせるところ。
Giá rẻ, và có thể sống thoải mái mặc dù không gian nhỏ hẹp.
Q2
外国人観光客は、カプセルホテルについて、どんな
感想を
持っていますか。
Khách du lịch người nước ngoài có cảm tưởng thế nào về khách sạn con nhộng?
An
狭い
空間に、テレビや
照明、エアコンや
目覚まし
時計などの
機能的な
設備が
詰まっており、SR
映画の
世界のようだと
思っています。
Trong không gian nhỏ hẹp có đầy đủ các thiết bị tiện dụng như tivi, đèn chiếu sáng, điều hòa… cảm giác như mình đang ở trong thế giới của phim khoa học viễn tưởng.