Bài 11 – カプセルホテル Khách sạn con nhộng

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
宿泊(しゅくはく)(する)trú lại, trọ lại
施設(しせつ)cơ sở
ラッシュùn tắc, giờ cao điểm
開業(かいぎょう)(する)khởi nghiệp, bắt đầu kinh doanh
簡易(かんい)đơn giản, dễ dàng
フロアtầng nhà
設(もう)けるthiết lập
ファーストクラスhạng sang, hạng thương gia
ウケるthú vị, được đón nhận
アップするđăng tải
詰(つ)まるnhiều, đầy ắp

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~て以来(いらい)

Kể từ sau ~

▶ Diễn tả ý "sau khi làm ~ thì một trạng thái cứ thế tiếp diễn".

1. 大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)して以来(いらい)、彼(かれ)とは会(あ)っていない。
     Kể từ sau khi tốt nghiệp đại học tôi không gặp anh ấy.

2. それがあって以来(いらい)、大事(だいじ)なことはちゃんとメモするようにしています。
     Kể từ sau đó, những điều quan trọng tôi thường ghi lại.


~にしては

~ Thế mà ~

▶ Diễn tả trạng thái khác nhau giữa dự đoán và thực tế.

1. 日曜日(にちようび)の夜(よる)にしては、電車(でんしゃ)が込(こ)んでいる。
     Tối chủ nhật thế mà tàu điện lại khá đông.

2. 彼(かれ)は、ずっとスポーツをしていたにしては、よく風邪(かぜ)をひいて休(やす)む。
     Anh ấy chơi thể thao suốt thế mà hay nghỉ vì ốm.


~というか、~というか

Không biết nên gọi là ~ hay gọi là ~

▶ Là cách nói khi muốn giải thích rằng nhiều biểu hiện khác nhau, tránh khẳng định chỉ bằng một biểu hiện.

1. この靴(くつ)は、おしゃれというか、派手(はで)というか、デザインが変(か)わっている。
     Đôi giày này thiết kế độc đáo, không biết nên gọi là thời thượng hay lòe loẹt nữa.

2. こういう会(かい)は、面倒(めんどう)というか、疲(つか)れるというか、あまり行(い)きたくない。
     Tôi không thích đến những buổi như thế này, thấy phiền toái hoặc là thấy mệt.


~っぽい

Giống như (cái gì đó)

▶ Diễn tả ý "khuynh hướng và tính chất ~ mạnh ".

1. 彼女(かのじょ)は高校生(こうこうせい)だけど、いつも大人(おとな)っぽい服(ふく)を着(き)ている。
     Cô ấy là học sinh cấp 3 nhưng lúc nào cũng mặc trang phục như người lớn.

2. その部屋(へや)は普段(ふだん)、掃除(そうじ)をしていないみたいで、ほこりっぽかった。
     Phòng này bình thường chắc không được dọn dẹp mấy nên đầy bụi.


~げ

Có vẻ ~

▶ Là cách dùng dạng văn kết thể hiện sự phỏng đoán.

1. 彼女(かのじょ)は、最近(さいきん)、彼(かれ)からメールが来(こ)ないらしくて、何(なん)か、寂(さび)しげだった。
     Gần đây không có mail của anh ấy nên cô ấy trông có vẻ buồn.

2. 彼女(かのじょ)はいつも、息子(むすこ)の学校の成績の話を自慢(じまん)げに言(い)う。
     Cô ấy lúc nào cũng nói có vẻ tự mãn về thành tích ở trường của con trai.

Đọc Hiểu

   外国人観光客(がいこくじんかんこうきゃく)の増加(ぞうか)によりホテル不足(ぶそく)が問題(もんだい)となり、宿泊施設(しゅくはくしせつ)の建設(けんせつ)ラッシュが起(お)こっている。そんな中(なか)、都心(としん)でカプセルホテルの開業(かいぎょう)が相次(あいつ)いでいる。
   カプセルホテルは、2段(かい)に積(つ)まれた長(なが)さ約(やく)2メートル、幅約(はばやく)1メートル、高(たか)さ約(やく)1メートルのカプセル状(じょう)の空間(くうかん)の中(なか)で寝(ね)る、低価格(ていかかく)の簡易宿泊施設(かんいしゅくはくしせつ)のことだ。1979年(ねん)に大阪(おおさか)で誕生(たんじょう)して以来(いらい)、この狭(せま)さにしては快適(かいてき)に過(す)ごせると男性客(だんせいきゃく)を中心(ちゅうしん)に利用(りよう)されてきた。しかし、これまでのカプセルホテルのイメージはというと、安(やす)くてただ寝(ね)るためだけのスペースというか、飲(の)み過(す)ぎて終電(しゅうでん)を逃(のが)したサラリーマンが泊(と)まる場所(ばしょ)というか、あまり良(よ)いイメージとは言(い)えなかった。
   ところが、最近(さいきん)のカプセルホテルはこれまでと違(ちが)う。女性専用(じょせいせんよう)のフロアを設(もう)けたり、内装(ないそう)を明(あか)るくおしゃれにするなど、清潔(せいけつ)で安全(あんぜん)ないイメージに変(か)わりつつある。カフェっぽい雰囲気(ふんいき)や、飛行機(ひこうき)おファーストクラス風(ふう)のデザイン、グループで泊(と)まれる部屋(へや)など、工夫(くふう)を凝(こ)らしたホテルも登場(とうじょう)している。
   また、この日本独自(にほんどくじ)のホテルが、外国人旅行者(がいこくじんりょこうしゃ)にウケているそうだ。カプセルホテルに泊(と)まった外国人旅行者(がいこくじんりょこうしゃ)が、その様子(ようす)をSNS にアップしたのがきっかけで、注目(ちゅうもく)が集(あつ)まったようだ。狭(せま)い空間(くうかん)にテレビや照明(しょうめい)、エアコンや目覚(めざ)まし時計(どけい)などの機能的(きのうてき)な設備(せつび)が詰(つ)まっており、SF映画(えいが)の世界(せかい)を思(おも)わせるらしい。★カプセル内(ない)で楽(たの)しげに過(す)ごす様子(ようす)を見(み)て、自分(じぶん)も体験(たいけん)してみたいと訪(おとず)れる人(ひと)が増(ふ)えているそうだ。
   新(あたら)しく開業(かいぎょう)したカプセルホテルでは、外国人観光客向(がいこくじんかんこうきゃくむ)けにカプセルの長(なが)さを2メートル以上(いじょう)にしているところも増(ふ)えているそうだ。今後(こんご)さらにどんな ”ホテル”に進化(しんか)していくか、興味(きょうみ)が持(も)たれる。

CHECK
Q1 カプセルホテルのいい点(てん)は何(なん)ですか?
Q2 外国人観光客(がいこくじんかんこうきゃく)は、カプセルホテルについて、どんな感想(かんそう)を持(も)っていますか。

☞ Dịch
   
外国人観光客(がいこくじんかんこうきゃく)の増加(ぞうか)によりホテル不足(ぶそく)が問題(もんだい)となり、宿泊施設(しゅくはくしせつ)の建設(けんせつ)ラッシュが起(お)こっている。
Do sự gia tăng của khách du lịch nước ngoài, vấn đề thiếu khách sạn trở nên trầm trọng, việc ồ ạt xây dựng các khách sạn đã diễn ra.
そんな中(なか)、都心(としん)でカプセルホテルの開業(かいぎょう)が相次(あいつ)いでいる。
Trong bối cảnh đó, có rất nhiều mô hình kinh doanh khách sạn con nhộng đã được mở ra ở trung tâm các đô thị.

   
カプセルホテルは、2段(かい)に積(つ)まれた長(なが)さ約(やく)2メートル、幅約(はばやく)1メートル、高(たか)さ約(やく)1メートルのカプセル状(じょう)の空間(くうかん)の中(なか)で寝(ね)る、低価格(ていかかく)の簡易宿泊施設(かんいしゅくはくしせつ)のことだ。
Khách sạn con nhộng là khách sạn kiểu đơn giản nơi khách trọ ngủ lại trong không gian có hình dạng như viên thuốc con nhộng với chiều dài 2m, độ rộng 1m, chiều cao 1m có 2 tầng.
1979年(ねん)に大阪(おおさか)で誕生(たんじょう)して以来(いらい)、この狭(せま)さにしては快適(かいてき)に過(す)ごせると男性客(だんせいきゃく)を中心(ちゅうしん)に利用(りよう)されてきた。
Kể từ sau khi ra đời tại Osaka vào năm 1979, khách sạn kiểu này đã được sử dụng chủ yếu với đối tượng là nam giới.
しかし、これまでのカプセルホテルのイメージはというと、安(やす)くてただ寝(ね)るためだけのスペースというか、飲(の)み過(す)ぎて終電(しゅうでん)を逃(のが)したサラリーマンが泊(と)まる場所(ばしょ)というか、あまり良(よ)いイメージとは言(い)えなかった。
Tuy nhiên, ấn tượng về khách sạn con nhộng cho đến nay thường không phải là ấn tượng tốt, nó được xem là nơi rẻ tiền chỉ để ngủ hay là nơi dành cho những nam nhân viên văn phòng bị lỡ chuyến tàu cuối cùng phải ngủ lại.

   
ところが、最近(さいきん)のカプセルホテルはこれまでと違(ちが)う。
Tuy nhiên, khách sạn con nhộng hiện nay đã khác.
女性専用(じょせいせんよう)のフロアを設(もう)けたり、内装(ないそう)を明(あか)るくおしゃれにするなど、清潔(せいけつ)で安全(あんぜん)ないイメージに変(か)わりつつある。
Chúng đang dần mang hình ảnh của một nơi sạch sẽ và an toàn với sảnh chuyên dụng cho nữ giới, không gian nội thất sáng sủa và sành điệu hơn.
カフェっぽい雰囲気(ふんいき)や、飛行機(ひこうき)おファーストクラス風(ふう)のデザイン、グループで泊(と)まれる部屋(へや)など、工夫(くふう)を凝(こ)らしたホテルも登場(とうじょう)している。
Khách sạn con nhộng với không khí như quán cà phê, khách sạn con nhộng được thiết kế giống như khoang thương gia trên máy bay, khách sạn con nhộng có phòng nghĩ lại theo nhóm,… cũng đã ra đời.

   
また、この日本独自(にほんどくじ)のホテルが、外国人旅行者(がいこくじんりょこうしゃ)にウケているそうだ。
Hơn thế nữa, loại hình khách sạn độc đáo của Nhật này lại được khách du lịch nước ngoài yêu thích.
カプセルホテルに泊(と)まった外国人旅行者(がいこくじんりょこうしゃ)が、その様子(ようす)をSNS にアップしたのがきっかけで、注目(ちゅうもく)が集(あつ)まったようだ。
Do các khách du lịch đã đăng lên mạng xã hội hình ảnh nghỉ lại tại khách sạn con nhộng nên mô hình khách sạn này đã thu hút sự chú ý.
狭(せま)い空間(くうかん)にテレビや照明(しょうめい)、エアコンや目覚(めざ)まし時計(どけい)などの機能的(きのうてき)な設備(せつび)が詰(つ)まっており、SF映画(えいが)の世界(せかい)を思(おも)わせるらしい。
Không gian nhỏ hẹp có đầy đủ các thiết bị tiện dụng như tivi, đèn chiếu sáng, điều hòa,… khiến du khách có cảm giác mình đang ở trong thế giới của phim khoa học viễn tưởng.
★カプセル内(ない)で楽(たの)しげに過(す)ごす様子(ようす)を見(み)て、自分(じぶん)も体験(たいけん)してみたいと訪(おとず)れる人(ひと)が増(ふ)えているそうだ。
Nhiều người sau khi xem cách hình ảnh khách du lịch trải nghiệm không gian trong con nhộng một cách vui vẻ cũng muốn tự mình trải nghiệm vì vậy số lượng khách đến nghỉ tại khách sạn con nhộng ngày một tăng lên.

   
新(あたら)しく開業(かいぎょう)したカプセルホテルでは、外国人観光客向(がいこくじんかんこうきゃくむ)けにカプセルの長(なが)さを2メートル以上(いじょう)にしているところも増(ふ)えているそうだ。
Trong số các khách sạn con nhộng mới mở, có nhiều khách sạn đã tăng chiều dài của con nhộng lên trên 20m để hướng tới đối tượng du khách nước ngoài.
今後(こんご)さらにどんな ”ホテル”に進化(しんか)していくか、興味(きょうみ)が持(も)たれる。
Thật đáng mong chờ xem mô hình khách sạn sẽ tiến hóa hơn nữa như thế nào trong tương lai.


CHECK
Q1 カプセルホテルのいい点(てん)は何(なん)ですか?
      Điểm tốt của khách sạn con nhộng là gì?
An 低価格(ていかかく)で狭(せま)い割(わり)には快適(かいてき)に過(す)ごせるところ。
      Giá rẻ, và có thể sống thoải mái mặc dù không gian nhỏ hẹp.

Q2 外国人観光客(がいこくじんかんこうきゃく)は、カプセルホテルについて、どんな感想(かんそう)を持(も)っていますか。
      Khách du lịch người nước ngoài có cảm tưởng thế nào về khách sạn con nhộng?
An  狭(せま)い空間(くうかん)に、テレビや照明(しょうめい)、エアコンや目覚(めざ)まし時計(どけい)などの機能的(きのうてき)な設備(せつび)が詰(つ)まっており、SR映画(えいが)の世界(せかい)のようだと思(おも)っています。
      Trong không gian nhỏ hẹp có đầy đủ các thiết bị tiện dụng như tivi, đèn chiếu sáng, điều hòa… cảm giác như mình đang ở trong thế giới của phim khoa học viễn tưởng.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict