「それ、卵、入ってる?」。
"Cái này có trứng không?".
息子は食べ物を見るにつけ、こう言う。
Con trai tôi thường nói thế này khi nhìn thấy đồ ăn.
これは「僕も食べたいな」という意味なのだ。
Điều này có nghĩa là nó nói "con muốn ăn".
息子は卵アレルギーだ。
Con trai tôi dị ứng với trứng.
それまで平気だったのに、2歳の時に、ある日突然、ひどいアレルギー反応を起こし、命にかかわる大ごとになった。
Trước đó rất khỏe mạnh thế mà lúc 2 tuổi, đột nhiên một ngày nó bị dị ứng rất nặng.
★アレルギーは原因がはっきりしないことも多く、その時の体調が関係して反応することもあるらしい。
Dị ứng thường không rõ nguyên nhân mà liên quan tới tình trạng sức khỏe lúc đó khiến cơ thể phản ứng.
今も原因はわからないが、とにかく、その日以来、彼は卵がだめになったのだ。
Bây giờ vẫn chưa rõ nguyên nhân nên từ ngày đó cậu không được ăn trứng.
アレルギーはよく聞く言葉だが、特に食物アレルギーについて、その危険さはあまり知られていないのではないだろうか。
Dị ứng là từ thường gặp, nhưng hình như mức độ nguy hiểm của nó ít được biết đến.
例えば、日本に来て初めてそばを食べた外国人が、アレルギーのショック反応を起こすことがまれにある。
Ví dụ, đôi khi hiếm nhưng cũng có khi trường hợp người nước ngoài lần đầu đến Nhật ăn mì soda và bị sốc phản vệ.
そのような場合、ちょっとじんましんが出る程度だと思われがちだが、実はかなり怖いものなのだ。
Trường hợp như thế này mọi người thường nghĩ chỉ nổi mẩn một chút nhưng thật tế lại rất đáng sợ.
息子の場合は、卵を食べた約40分後に変な咳をし始めた。
Như trường hợp con trai tôi, sau 40 phút ăn trứng, nó bắt đầu có biểu hiện ho lạ.
それから、どんどん呼吸が苦しくなくなり、全身にじんましんが出て、救急車を呼ぶことになった。
Sau đó dần khó thở, toàn thân nổi mẩn nên phải gọi xe cấp cứu.
あと数分遅れていたら、命が危なかったそうだ。
Nếu chậm vài phút thôi là có thể nguy hiểm đến tính mạng.
もし、何かを始めて食べて、数日以内に体調の異常がみられたら、すぐに病院に行った方がいい。
Nếu lần đầu tiên ăn gì đó mà trong vài ngày cơ thể có biểu hiện lạ thì bạn nên đến bệnh viện ngay.
アレルギーは、数十分で反応することもあれば、数日後に反応することもある。
Dị ứng có thể xuất hiện sau vài chục phút hoặc vài ngày sau.
自分が何のアレルギーなのか、早く発見することが何より大切だ。
Quan trọng nhất là phát hiện sớm mình bị dị ứng với gì.
「わざわざ検査までして何もなかったら、お金や時間がもったいない」と思うかもしれない。
Chắc có bạn sẽ nghĩ "mất công kiểm tra mà cuối cùng lại không làm sao thì vừa tốn tiền lại mất thời gian".
しかし、これは命にかかわることなのだ。
Nhưng đây là vấn đề liên quan đến tính mạng.
アレルギーを引き起こす原因物質には、実に様々なものがある。
Nguyên nhân gây ra dị ứng thực tế rất đa dạng.
卵やナッツがよく知られるものだが、魚や肉などもある。
Chúng ta thường biết tới trứng hay lạc đậu nhưng thịt và cá cũng có.
大きな事故を防ぐために、アレルギーを持つ者の親や家族はもちろん、社会全体にも、アレルギーの危険さについてもっと知ってほしい。
Để tránh được những tai nạn lớn thì không chỉ bố mẹ, gia đinh của người bị dị ứng mà toàn xã hội phải biết về độ nguy hiểm của dị ứng.
CHECK Q1
筆者の
子供は、
具体的にどんなアレルギー
反応を
起こしたか。
Đứa con của tác giả đã có những phản ứng dị ứng cụ thể nào?
An
卵を
食べた
約40
分後に
変な
咳をし
始め、どんどん
呼吸が
苦しくなり、
全身にじんましんが
出た。
Bắt đầu ho lạ sau 40 phút ăn trứng, dần dần khó thở, và nổi mề đay toàn thân.
Q2 アレルギーによる
事故を
防ぐために、どうすればいいと
筆者は
考えているか。
Tác giả suy nghĩ nên làm như thế nào để phòng tránh sự cố do dị ứng?
An アレルギーを
持つ
者の
親や
家族はもちろん、
社会全体がアレルギーの
危険さについて
知識を
持つこと。
Không chỉ người thân, gia đình của người xuất hiện dị ứng mà toàn thể xã hội cũng nên biết về độ nguy hiểm của dị ứng.