Ngữ Pháp
~ずにはいられない
Không thể không ~ (không ~ không chịu được )
▶ Diễn đạt ý không thể kìm chế một hành động hay cảm xúc.
1. この映画を見ると、毎回、感動せずにはいられない。
Mỗi lần xem bộ phim này tôi lại không thể không cảm động.
2. ケーキを見たら、ダイエット中でも、食べずにはいられない。
Nhìn thấy cái bánh lại không thể không ăn dù đang ăn kiêng.
~が~だけに
Vì ~
▶ Là cách nói mang ý "vì ~ nên đương nhiên" để đưa ra bằng chứng khi nhắc đến kết quả đương nhiên.
1. 家がお金持ちなだけに、彼女はもう車を持っている。
Vì nhà có tiền nên cô ấy đã sở hữu ô tô riêng.
2. 年が年だけに、父は耳が遠くなってきた。
Vì có tuổi nên bố tôi tai cũng nghễnh ngãng hơn.
~てほしいものだ
Muốn ~
▶ Cách nói thể hiện cảm xúc "không kỳ vọng lắm nhưng có hy vọng".
1. 夫にはもう少し家事に協力してほしいものだ。
Tôi muốn chồng giúp đỡ việc nhà một chút.
2. 努力をしている人が、ちゃんと認められる社会になってほしいものです。
Tôi muốn xã hội này là xã hội người nỗ lực sẽ được công nhận.
~とはいうものの
Dù ~
▶ Diễn đạt cảm xúc "là ~ nhưng dù vậy ~" hay "công nhận sự thật đó nhưng như thế vẫn chưa đủ".
1. 面接会場がうちから近いとはいうものの、当日は早めに家を出るつもりだ。
Dù chỗ phỏng vấn ngay gần nhà nhưng ngày hôm đó tôi vẫn định đi sớm.
2. 時間がなかったからとはいうものの、このレポートはひどすぎる。
Dù lấy lí do không có thời gian nhưng bài báo cáo này quá tệ.
〈A〉
先日、
歩いているとき、
自転車とぶつかりそうになりました。
歩道がある
道路では、
自転車は
車道を
通らなければならないと、
道路交通法で
決められています。★
一部例外もあって、
自転車が
歩道を
走ってもいい
場合もありますが、
歩道では
歩行者が
優先です。ところが、それを
無視して、
我が
物顔で
自転車に
乗っている
人が
多いように
思います。
歩いているとき、スピードを
出して
向かってくる
自転車には、
恐怖を
感じずにはいられません。
自転車の
通行に
特に
配慮していない
道路が
多いだけに、
自転車が
歩道を
走るのはやむを
得ないとは
思います。しかし、
自転車も
一歩間違えると
大変な
事故を
招く
可能性があります。
自転車に
乗る
人には、
交通ルールをしっかり
理解し、
歩行者の
安全を
十分に
考えてほしいものです。
------------------------------------------
〈B〉
車道を
走っている
自転車を
見ると、
危ないなあと
感じます。しかし、
自転車は
道路交通法では
車やオートバイと
同じ
車両に
当たりますので、
法律上は、
自転車は
車道を
走るのが
正しいのです。とはいうものの、
実際に
自転車が
車道を
走ると、
非常に
危険です。
自転車に
乗る
人には
体を
覆うものは
何もないですから、
車と
衝突事故を
起こすと、
車の
運転手の
方が
多く
責任を
取ることがほとんどです。ですから、
車の
運転手からすると、
自転車にはできるだけ
近寄ってほしくないのです。
法律で
決まっているのだから
仕方がないですが、
自転車が
車道を
走る
際は、
十分に
注意しなければならないと
思います。
CHECK Q1 AとBの
筆者はそれぞれ、「
歩行者」「
自転車」「
車の
運転手」のどの
立場で
意見を
言っていますか。
Q2 Aの
筆者は
何に
怒っていますか。
☞ Dịch
先日、歩いているとき、自転車とぶつかりそうになりました。
Hôm trước, khi đi bộ, tôi suýt bị va phải xe đạp.
歩道がある道路では、自転車は車道を通らなければならないと、道路交通法で決められています。
Luật giao thông đường bộ quy định rằng ở đường có vỉa hè thì xe đạp phải chạy ở đường dành cho ô tô.
★一部例外もあって、自転車が歩道を走ってもいい場合もありますが、歩道では歩行者が優先です。
Cũng có một chút ngoại lệ cho phép xe đạp chạy trên vỉa hè, nhưng ở vỉa hè thì người đi bộ được ưu tiên.
ところが、それを無視して、我が物顔で自転車に乗っている人が多いように思います。
Thế nhưng, nhiều người trong chúng ta không để ý đến điều đó khi đi xe đạp.
歩いているとき、スピードを出して向かってくる自転車には、恐怖を感じずにはいられません。
Khi đi bộ, tôi không thể không sợ chiếc xe đạp đang tiến tới với tốc độ cao.
自転車の通行に特に配慮していない道路が多いだけに、自転車が歩道を走るのはやむを得ないとは思います。
Tôi nghĩ rằng không thể tránh khỏi việc xe đạp chạy trên vỉa hè vì có nhiều con đường không đặc biệt quan tâm đến giao thông xe đạp.
しかし、自転車も一歩間違えると大変な事故を招く可能性があります。
Tuy nhiên, ngay cả xe đạp nếu bị sai một bước cũng có thể gây ra tai nạn nghiêm trọng.
自転車に乗る人には、交通ルールをしっかり理解し、歩行者の安全を十分に考えてほしいものです。
Người đi xe đạp cần hiểu rõ các quy tắc giao thông và suy nghĩ đến sự an toàn của người đi bộ.
------------------------------------------
〈B〉
車道を走っている自転車を見ると、危ないなあと感じます。
Nhìn chiếc xe đạp chạy trên đường dành cho ô tô, tôi cảm thấy nguy hiểm quá.
しかし、自転車は道路交通法では車やオートバイと同じ車両に当たりますので、法律上は、自転車は車道を走るのが正しいのです。
Tuy nhiên, vì luật giao thông đường bộ áp dụng cho xe đạp giống như cho xe hơi và xe máy, nên theo luật thì việc xe đạp chạy trên đường dành cho ô tô là hợp pháp.
とはいうものの、実際に自転車が車道を走ると、非常に危険です。
Nói vậy thì nói, thực thế việc xe đạp chạy trên đường dành cho ô tô là rất nguy hiểm.
自転車に乗る人には体を覆うものは何もないですから、車と衝突事故を起こすと、車の運転手の方が多く責任を取ることがほとんどです。
Vì không có gì che chắn cơ thể người đi xe đạp, nên nếu xảy ra tai nạn va quệt với ô tô thì hầu như là người lái xe ô tô phải chịu trách nhiệm nhiều hơn.
ですから、車の運転手からすると、自転車にはできるだけ近寄ってほしくないのです。
Vì vậy, nhìn từ góc độ người lái xe ô tô thì nên cố gắng không đến gần xe đạp.
法律で決まっているのだから仕方がないですが、自転車が車道を走る際は、十分に注意しなければならないと思います。
Vì là luật đã quy định như vậy nên không có sự lựa chọn nào khác, tuy nhiên khi xe đạo chạy ở đường dành cho ô tô thì cần phải cẩn thận.
CHECK Q1 AとBの
筆者はそれぞれ、「
歩行者」「
自転車」「
車の
運転手」のどの
立場で
意見を
言っていますか。
Tác giả của A và B mỗi người đang nói về ý kiến trên lập trường nào "người đi bộ" "người đi xe đạp" "người đi xe ô tô"?
An Aは
歩行者、Bは
車の
運転手の
立場。
A theo lập trường người đi bộ, B theo lập trường người lái xe hơi.
Q2 Aの
筆者は
何に
怒っていますか。
Tác giả A đang tức giận điều gì?
An
歩道では
歩行者が
優先なのに、それを
無視して
我が
物顔で
自転車に
乗っている
人が
多いこと。
Tại đường đi bộ thì người đi bộ được ưu tiên, thế mà nhiều người đi xe đạp lại phớt lờ điều đó với thái độ như là đường của mình.