辞書は必ずしも万能ではないと知り、荒木は落胆するどころか、ますます愛着を深めた。
Khi biết rằng từ điển không phải là vật báu vạn năng, Araki không những không thất vọng mà trái lại càng yêu thích chúng.
★かゆいところに手が届ききらぬ箇所があるのも、頑張っている感じがして、とてもいい。
Ngay cả việc có những chỗ giải thích cho cảm giác vẫn chưa gãi đúng chỗ ngứa nhưng cậu cảm nhận rõ ở đó có sự cố gắng, và cậu thích cái cảm giác đó.
決して完全無欠ではないからこそ、むしろ、辞書を作った人たちの努力と熱気が伝わってくるような気がした。
Chính vì từ điển không hoàn hảo nên nó lại truyền tải được thực tế hơn sự nỗ lực và nhiệt tình của những người làm từ điển.
一見しただけでは無機質な言葉の羅列だが、この膨大な数の見出し語や語釈や作例はすべて、誰かが考えに考え抜いて書いたものなのだ。
Thoạt nhìn từ điển mang cảm giác những câu chữ nằm la liệt một cách vô cảm, thế nhưng tất cả những gạch đầu dòng, những giải thích hay ví dụ ấy đều được viết ra sau những trăn trở suy nghĩ thấu đáo của người viết.
なんという根気。
Thật là một sự kiên trì hiếm có.
なんという言葉への執念。
Thật là một sự tỉ mỉ nâng niu hiếm có đối với từng con chữ.
小遣いがたまるたび、荒木は古本屋へ走った。
Cứ mỗi lần tích đủ tiền, araki lại chạy đến hàng sách cũ.
辞書は改版されると、それ以前の版が古本屋で安価で売買されることが多い。
Thường thì mỗi khi từ điển được sửa đổi, bản cũ trước đó hay được bán lại với giá rẻ tại hiệu sách cũ .
異なる出版社のさまざまな辞書を、少しずつ集めて読み比べた。
Cậu cần mẫn sưu tập từng cuốn từng cuốn từ điển khác nhau của các nhà xuất bản, đọc và so sánh chúng.
使い込まれて表紙がちぎれたもの。
Có cuốn đã sờn bìa vì được dùng quá nhiều.
前の持ち主の書き込みや赤線の残るもの。
Có cuốn còn lưu những dòng chữ viết chèn vào hay những đường gạch chân màu đỏ của người chủ trước.
古い辞書には、作り手と使い手の言葉との格闘の跡が刻印されている。
Những cuốn từ điển cũ in hằn dấu tích của những trận đấu về ngôn từ giữa người soạn từ điển và người dùng từ điển.
国語学か言語学の学者になって、俺も自分の手で辞書を編みたい。
Mình cũng muốn trở thành học giả chuyên ngành quốc ngữ hay ngôn ngữ học để tự tay soạn từ điển.
高校二年生の夏に、荒木は大学に進学させてくれと父親に頼んだ。
Vào mùa hè năm lớp 11, Araki xin bố được học tiếp lên đại học.
「はあ?国語学って、なんだそりゃ。おまえ、日本語喋れるじゃねえか。 何で大学行ってまで国語を勉強する必要がある」。
" Cái gì> chuyên ngành ngôn ngữ là cái gì cơ? Mày chằng nói tiếng Nhật được đấy thôi? Cần gì phải vào tận đại học để học quốc ngữ?".
「いや、そうじゃなくて」。
"Không, không phải với mục đích đó".
「そんなことより、店の手伝いしろ。母ちゃん腰痛めちゃってんだぞ」。
"Dẹp mấy cái ấy đi mà giúp bố mẹ trông cửa hàng. Mẹ mày gần đây bị đau lưng đấy".
てんで話の通じない父親を説得したのは、『岩波国語辞典』をくれた叔父だった。
Ông chú - người đã tặng cuốn "từ điển quốc ngữ iwanami" cho araki đã giúp cậu thuyết phục người bố hoàn toàn không có ý định thấu hiểu.
数年に一回しか実家の荒物屋に顔を出さない叔父は、鷹揚に仲裁した。
Người chú mấy năm mới về nhà bố mẹ đẻ - cũng là tiệm tạp hóa - một lần hòa giải một cách ôn hòa.
叔父は捕鯨船の乗組員で、長い航海の間に辞書の味を覚えたらしい。
Ông là thuyền viên tàu đánh bắt cá voi, có vẻ như ông đã thấm thía được cái hay của từ điển trong những chuyến ra khơi dài đằng đẵng.
親せきのあいだでは変わり者で通っていた。
Họ hàng thường nhìn ông như một kẻ không bình thường.
「こうちゃんはわりと賢い子じゃないか。
"Thằng Kou nó là đứa thông minh đấy.
思い切って大学へやったらどうだい」。
Hay anh thử quyết chí cho nó học lên đại học xem sao?".
(三浦しをん『舟を編む』光文社より)
(Từ "Dệt thuyền" của Miura Shion của Kobunsha)
CHECK Q1
荒木は
辞書のどんなところに
愛着を
感じていますか?
Araki cảm thấy yêu mến với chỗ nào trong cuốn từ điển?
An
必ずしも
万能ではないところ。
Ở chỗ từ điển không phải là vật báu vạn năng.
Q2
荒木は
辞書を
作った
人たちのことをどう
思っていますか?
Araki nghĩ thế nào về những người đã làm ra cuốn từ điển?
An
努力家で
熱意を
持った
人たち。
Là những người nỗ lực, mang nhiệt huyết.