普通の人間として、私は女に対して冷淡ではなかった。
Là một con người bình thường, tôi không thờ ơ với phái nữ.
けれども、年の若い私の今まで経験してきた環境からといって、私はほとんど交際らしい交際をしたことがなかった。
Tuy nhiên, vì còn trẻ ít kinh nghiệm, tôi chưa từng yêu đương ai thật sự theo đúng kiểu hẹn hò yêu đương.
それが原因かどうかは疑問だが、私の興味は、道で出会う知りもしない女に向かって多く働くだけであった。
Cũng không biết có phải vì thế không mà sở thích của tôi thường hoạt động rất nhạy bén đối với những người phụ nữ không quen biết gặp ở trên đường.
先生の奥さんには、この前玄関で会ったとき、美しいと言う印象を受けた。
Lần trước khi gặp vợ thầy tại cửa ra vào nhà thầy, tôi đã có ấn tượng đó là một phụ nữ đẹp.
それから会うたびに、同じ印象を受けないことはなかった。
Và mỗi lần gặp sau đó tôi vẫn giữ nguyên ấn tượng ấy.
★しかし、それ以外に、私はこれと言って特に奥さんについて語るべき何物も持たないような気がした。
Tuy nhiên tôi có cảm giác ngoài điều ấy ra chẳng có gì đặc biệt để nói về vợ của thầy.
これは奥さんに特色がないというよりも、特色を示す機会が来なかったのだと解釈する方が正当かもしれない。
Không phải là vì vợ thầy không có gì đặc sắc, mà đúng hơn là vì vợ thầy không có cơ hội để cho tôi thấy sự đặc sắc đó.
しかし、私はいつでも先生に付属した一部分のような心持ちで奥さんに接していた。
Tuy vậy tôi luôn tiếp xúc với vợ thầy như thể đó là một phần của thầy.
ある時、私は先生のうちで酒を飲まされた。
Một lần nọ tôi được mời uống rượu tại nhà thầy.
その時、奥さんが出て来て傍で酌をしてくれた。
Lần đó vợ thầy đến bên tôi và rót rượu cho tôi.
先生はいつもより愉快そうに見えた。
Thấy trông có vẻ dễ chịu hơn hẳn so với mọi khi.
奥さんに「お前も一杯飲みなさい」といって、自分の飲み干した盃を差し出した。
Thầy bảo vợ "em cũng uống một chén đi" và đưa chiếc chén đã uống cạn của mình về phía vợ.
奥さんは「私は・・・・・」と遠慮しかけたあと、迷惑そうにそれを受け取った。
Vợ thầy sau khi từ chối đầy ngại ngần "thôi, em không.…" đành cầm lấy chiếc chén một cách bất đắc dĩ.
奥さんはきれいな眉を寄せて、私の半分ばかり注いであげた盃を、唇の先へ持って行った。
Bà nhăn đôi lông mày đẹp, nâng chén rượu được tôi rót quá nửa một chút lên miệng.
奥さんと先生の間に下のような会話が始まった。
Câu chuyện giữa vợ và thầy bắt đầu như sau.
私に飲めとおっしゃったことはめったにないのにね」。
Hầu như chẳng bao giờ anh bảo em uống rượu cả".
しかし、たまには飲むといいよ。
Nhưng thỉnh thoảng uống cũng hay đấy.
いい心持になるよ」。
Tâm trạng sẽ phấn chấn hơn đấy!"
でも、あなたは大変御愉快そうね、少しお酒を召し上がると」。
Nhưng anh thì trông sảng khoái nhỉ, chỉ cần uống chút xíu rượu vào".
「時によると、たいへん愉快になる。
"Thỉnh thoảng anh trở nên rất sảng khoái.
しかし、いつでもと言うわけにはいかない」。
Nhưng không phải lúc nào cũng thế đâu".
「今夜はいい心持ちだね」。
"Tối nay thật thoải mái dễ chịu".
「これから毎晩少しずつ召し上がるといいですよ」。
"Thế thì từ nay mỗi tối anh nên uống một chút rượu đấy".
そのほうが寂しくなくっていいから」。
Như vậy anh sẽ không cảm thấy buồn nữa".
先生のうちは夫婦と下女だけであった。
Nhà thầy chỉ có hai vợ chồng và một nữ giúp việc.
行くたびにたいていはひっそりとしていた。
Lần nào đến tôi cũng thấy rất yên ắng.
高い笑い声などの聞こえるようなことはまるでなかった。
Hoàn toàn không nghe thấy tiếng động như tiếng cười đùa.
ある時は、うちの中にいる物は先生と私だけのような気がした。
Có lúc, tôi có cảm giác trong nhà chỉ có mỗi thầy và mình.
「子供でもいるといいんですがね」と奥さんは私の方を向いて言った。
"Có thêm đứa trẻ thì chắc sẽ vui hơn cậu nhỉ?"vợ của thầy quay về phía tôi nói..
私は「そうですね」と答えた。
Tôi gật gù "chắc là thế ạ".
しかし、②私の心には何の同情も起こらなかった。
Tuy nhiên, trong lòng tôi hoàn toàn không thấy đồng cảm.
子供を持ったことのないその時の私は、子供をただうるさいもののように考えていた。
Một người chưa có con cái gì như tôi chỉ cảm thấy lũ trẻ ồn ảo mà thôi.
「一人もらってやろうか」と先生が言った。
"Hay ta nhận một đứa con nuôi nhé?" thầy nói.
「もらいっ子じゃ、ねえ、あなた」と、奥さんはまた私の方を向いた。
"Con nuôi thì lại khác, cậu có thấy thế không?" vợ thầy lại quay về phía tôi.
「子どもはいつまでたったってできっこないよ」と先生が言った。
"Ta sẽ chẳng bao giờ có con đâu" thầy nói.
「なぜです」と私が代わりに聞いた時、先生は「天罰だからさ」と言って高く笑った。
"Tại sao ạ?" khi tôi cất tiếng hỏi thay, thầy trả lời "vì trời phạt" rồi phá lên cười.
(夏目漱石)『こころ』より)
(Natsume Soseki) theo "Kokoro")
CHECK Q1 「
お前は嫌いだからさ」とあるが、どういう
意味ですか。
Cụm từ "Vì em ghét rượu mà" có ý nghĩa là gì?
An
先生の
奥さんは
酒が
嫌いだから
勧めないということ。
Có nghĩa là vì vợ của thầy giáo ghét rượu nên không ép uống rượu.
Q2 「
私の心には何の同情も起こらなかった」のはなぜですか。
Tại sao tác giả lại nói "Từ trong thâm tâm tôi không đồng tình chút nào cả?"
An
子供を
持ったことがなかったので、
子供はただうるさいもののように
考えていたから。
Vì chưa từng có con nên tác giả nghĩ trẻ con chỉ là lũ ồn ào mà thôi.