厚生労働省は新たな技能を身に付けたり語学を学び直したりするために、従業員が長期休暇を取得できる制度を導入した企業に助成金を支給する。
Bộ y tế và lao động sẽ cung cấp ngân sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp áp dụng chế độ nhân viên có thể lấy nghỉ dài để học tập về kĩ thuật hay ngôn ngữ.
最短休暇期間などの詳細な要検を詰めたうえで、2019年度からの実施を目指す。
Sau khi đưa ra chi tiết về thời gian nghỉ ngắn nhất, bộ dự định sẽ thực hiện từ năm tài khóa 2019.
年齢に関係なく働き続けることができる社会づくりに向け、企業で働く人が時代に合った能力を身につけることを後押しする。
Hướng tới tạo nên một xã hội có thể làm việc liên tục không kể tuổi tác, thúc đẩy việc trau dồi năng lực hợp với thời đại của người lao động.
労働者の能力開発を促すための助成金制度に長期の教育訓練休暇コースを新設する。
Trong chế độ hỗ trợ ngân sách để thúc đẩy phát triển năng lực người lao động có xây dựng chương trình nghỉ để giáo dục và đào tạo dài kì.
就業規則などに休暇ルールを明記した上で、実際に社員が休暇を取得した企業を対象に助成金を出す。
Nếu ghi rõ quy tắc về nghỉ phép như quy định làm việc thì những doanh nghiệp có nhân viên xin nghỉ trên thực tế sẽ được chi trả tiền hỗ trợ.
支給額は1企業当たり最大数百万円程度になる見通し。
Dự kiến số tiền chi cho 1 doanh nghiệp nhiều nhất khoảng vài triệu yên.
助成対象とする最短休暇期間は3~6か月間が軸となりそうで、長期になるほど金額を増やすことも検討する。
Thời gian nghỉ ngắn nhất có hiệu lực trong 3 ~ 6 tháng, và chính phủ cũng đang cân nhắc tăng ngân sách trợ cấp nếu thời gian nghỉ phép kéo dài.
財源には雇用保険の保険料を活用する。
Ngân sách cho chế độ này là sử dụng tiền bảo hiểm lao động.
★自己研さんの目的の短期の有給休暇制度を設け、社員が利用した企業に原則30万円を支給する制度がすでにある。
Thực tế đã có chế độ chi 300 nghìn yên cho doanh nghiệp có chế độ nghỉ có lương ngắn hạn vì mục đích tự học tập nghiên cứu và đã có nhân viên sử dụng chế độ này.
業務命令で強制的に従業員に受けさせる訓練や旅行などに利用する場合は対象外だ。
Trường hợp phải học tập do có lệnh về nghiệp vụ hay du lịch không nằm trong chế độ này.
これを参考に長期型の制度設計を詰める。
Thu hẹp cái này để tham khảo hoàn thiện thiết kế thể chế dài hạn.
就労中の人が教育を受けるために一定期間職場を離れる「教育訓練休暇」はスウェーデンやフランスなど欧州を中心に法律で規定している国もある。
Việc rời nơi làm việc trong một thời gian nhất định để học tập "nghỉ phép để giáo dục đào tạo" này đã được quy định trong pháp luật tại vài nước Châu Âu .
日本では義務化しておらず、厚労省の調査では導入企業はわずか9.3%に過ぎない。
Tại Nhật Bản vẫn chưa đưa thành nghĩa vụ, theo điều tra của bộ Y tế và lao đông jthif mới chỉ có 9.3% doanh nghiệp thực hiện chế độ này.
経済産業省の有識者研究会は人生100年時代を見据えた報告書を作成。
Hội nghiên cứu tri thức của bộ kinh tế công nghiệp đã lập bản váo cáo hướng tới thời đại con người có thể sống 100 tuổi.
キャリアや働き方を見直すために社会人が大学院や専門学校、海外ボランティアなどで学び直す「サバティカル休暇」と呼ぶ長期休暇の導入を企業に呼び掛けている。
Và đang kêu gọi các doanh nghiệp áp dụng chế độ nghỉ dài có tên gọi "nghỉ phép để học tập" như học tại cao học, trường chuyên môn hay làm tình nguyện ở nước ngoài.
課題は、訓練休暇制度を利用しやすい職場環境を作ること。
Vấn đề hiện tại là tạo ra môi trường làm việc để có thể thuận tiện sử dụng chế độ này.
日本は年次有給休暇の取得率も5割と欧州と比べて低い。
Tỉ lệ lấy ngày nghỉ có lương ở Nhật Bản là 50% thấp hơn so với Châu âu.
休みを取ることに罪悪感を感じる社員も多い。
Nhiều nhân viên cảm thấy có lỗi khi xin nghỉ làm.
国は企業に制度を設けさせるだけでなく、学び直したのための休暇の理解を広げていく必要もある。
Chính phủ cho rằng không chỉ đưa chế độ này vào các doanh nghiệp mà còn cần phải nâng cao nhận thức về việc nghỉ phép để học tập.
(「学び直し休暇後押し 厚生労働省、導入企業に助成」2018年5月12日付け日本経済新聞朝刊より)
("Hỗ trợ học lại sau kì nghỉ: Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi trợ cấp cho các công ty áp dụng", Nihon Keizai Shimbun báo buổi sáng ngày 12 tháng 5 năm 2018)
CHECK Q1
長期の
教育訓練休暇コースは
何のために
作られますか。
Lớp học nghỉ để giáo dục và đào tạo thời gian dài được tạo ra để làm gì?
An
年齢に
関係なく
働続けることができる
社会づくりに
向け、
企業で
働く
人が
時代に
合った
能力を
身につけることを
後押しするため。
Để hướng tới tạo nên một xã hội có thể làm việc liên tục không kể tuổi tác, thúc đẩy việc trau dồi năng lực hợp với thời đại của người lao động.
Q2 このコースには、どんな
問題がありますか。
Ở lớp học này đã xuất hiện vấn đề như thế nào?
An
訓練休暇制度を
利用しやすい
職場環境を
作ること。
Tạo ra môi trường làm việc để có thể thuận tiện sử dụng chế độ huấn luyện trong kì nghỉ.