Ngữ Pháp
~限りは
Chừng nào ~ thì ~
▶ Diễn đạt ý "nếu thõa mãn điều kiện nhất định".
1. まじめに働き続ける限りは、クビになることはない。
Nếu liên tục làm việc chăm chỉ thì không có chuyện bị đuổi việc.
2. 都会に住む限りは、ある程度の騒音は仕方がない。
Nếu sống ở thành phố thì phải chịu âm thanh ồn ào thôi.
~てでも
Dù có phải ~
▶ Diễn đạt ý chí mạnh "dù có phải dùng biện pháp cực đoan cũng vẫn làm".
1. 熱はあるけど、大事な仕事だから、今日は這ってでも会社に行かないといけない。
Đang sốt nhưng có công việc quan trọng nên vẫn phải đến công ty dù có phải bò.
2. 電車に乗って、わざわざ言ってでも食べたいラーメンです。
Đây là món mỳ tôi muốn ăn cho dù có phải đi tàu xa.
~として~ない
Không phải là ~
▶ Diễn đạt ý phủ định hoàn toàn "không phải bất cứ cái nào".
1. 彼の作品は、一つとして容易に理解できるものはない。
Tác phẩm của ông, không có một tác phẩm nào có thể hiểu được dễ dàng.
2. 私が仕事を辞めた本当の理由は、誰一人として知らない。
Lí do thực sự khiến tôi nghỉ việc thì không một ai biết.
~というものでもない
Không hẵn là ~
▶ Diễn đạt ý "không thể khẳng định chắn chắn như vậy".
1. 安ければいいと言うものでもありません。もちろん、中身も見ます。
Rẻ không hẵn đã là tốt. Tất nhiên phải xem cả bên trong.
2. 薬を飲めば治るというものでもありません。いろいろな生活改善が必要です。
Không hẵn cứ uống thuốc là khỏi. Còn phải cải thiện cuộc sống về nhiều mặt.
<A>
近年、
元交際相手がプライベートの
写真をインターネットに
流出させるなど、プライバシーが
侵害される
問題が
起こっている。インターネットが
普及した
現在、
個人情報が
簡単に
検索できるようになっている。
一度ネット
上に
情報が
流れると、
誰かが
消さない
限りは、その
情報はずっと
残り
続ける。
自分の
個人情報や
写真などを
勝手にネット
上に
流れた
場合、
一刻も
早く、
何としてでも
削除したいと
思うだろう。そのような
場合に、
掲載サイトの
管理者に、
自分の
個人情報の
削除を
要求できる「
忘れられる
権利」と
言うものがある。
過去に
事件の
被害者になったり、
犯罪者が
更生して
既に
社会復帰している
場合でも、ネット
上にその
情報が
残っていると、
現在の
生活に
支障が
出ることもある。そのような
場合は、
更生の
目的で、
過去の
犯罪歴が
削除の
対象になることもある。
現在、
日本ではまだ
法制度化されていないが、
今後検討していく
必要があるのではないだろうか。
-----------------------------------------
<B>
日本国憲法は、
自由に
情報を
得ることができる、
国民の「
知る
権利」と、
自分の
意見を
自由に
述べることができる「
表現の
自由」を
認めている。★「
忘れられる
権利」が
認められると
言うことは、
一方で、「
知る
権利」が
制限される
恐れにもつながる。
国や
行政、あるいは
悪質な
企業が、「
忘れられる
権利」を
悪用して、
自分たちにとって、
都合の
悪い
情報を
隠したり、
犯罪者が
前科を
隠したりすることもできるようになる
可能性も
出てくる。また、
一方的に
情報を
削除したり、
検索結果を
表示させないようにしたりすることは、その
情報をネット
上に、
載せた
人の「
表現の
自由」を
制限していると
言う
見方もできる。
誰一人として、プライバシーが
侵害されることがあってはならないが、
安易に「
忘れられる
権利」を
認めればいいと
言うものでもない。「
忘れられる
権利」の
法制度化は、
慎重に
検討していくべきだと
思う。
CHECK Q1 AとBの
筆者は「
忘れられる
権利」の
法制度化について、それぞれどういう
立場ですか。
Q2 「
忘れられる
権利」はなぜ
生まれましたか。
☞ Dịch
近年、元交際相手がプライベートの写真をインターネットに流出させるなど、プライバシーが侵害される問題が起こっている。
Những năm gần đây đang xảy ra các vấn đề về xâm phạm sự riêng tư như việc hình ảnh cá nhân bị người yêu cũ đưa lên mạng internet.
インターネットが普及した現在、個人情報が簡単に検索できるようになっている。
Trong bối cảnh internet đã phổ biến như hiện tại, những thông tin cá nhân đang trở nên có thể tìm kiếm một cách dễ dàng.
一度ネット上に情報が流れると、誰かが消さない限りは、その情報はずっと残り続ける。
Một khi đã được đưa lên mạng internet, thông tin đó vẫn sẽ tiếp tục tồn tại nếu không có ai đó xóa đi.
自分の個人情報や写真などを勝手にネット上に流れた場合、一刻も早く、何としてでも削除したいと思うだろう。
Trong trường hợp thông tin cá nhân hay hình ảnh của bạn được đăng tải trên internet, chắc hẳn bạn sẽ muốn tìm mọi cách xóa chúng đi càng sớm càng tốt.
そのような場合に、掲載サイトの管理者に、自分の個人情報の削除を要求できる「忘れられる権利」と言うものがある。
Trong những trường hợp đó, bạn sẽ có "quyền được quên" giúp bạn có thể yêu cầu người quản lý trang web xóa chúng đi.
過去に事件の被害者になったり、犯罪者が更生して既に社会復帰している場合でも、ネット上にその情報が残っていると、現在の生活に支障が出ることもある。
Ngay cả với trường hợp những người đã trở thành nạn nhân của những vụ án trong quá khứ, hay những người phạm tội đã kết thúc hình phạt và trở về với xã hội, khi thông tin vẫn còn được tồn tại thì sẽ trở nên rắc rối lớn cho họ.
そのような場合は、更生の目的で、過去の犯罪歴が削除の対象になることもある。
Trong những trường hợp đó, với mục đích cho họ được tái sinh, cũng có trường hợp trở thành đối tượng được xóa bỏ tiền án tiền sự.
現在、日本ではまだ法制度化されていないが、今後検討していく必要があるのではないだろうか。
Ở Nhật Bản điều này vẫn chưa được đưa vào hệ thống pháp lý, nhưng tôi cho rằng việc xem xét vấn đề này trong tương lai là điều rất cần thiết.
-----------------------------------------
<B>
日本国憲法は、自由に情報を得ることができる、国民の「知る権利」と、自分の意見を自由に述べることができる「表現の自由」を認めている。
Hiến pháp Nhật Bản công nhận "Quyền được biết", quyền có thể được nắm thông tin một cách tự do và "Tự do ngôn luận" cho phép nêu lên ý kiến của bản thân một cách tự do.
★「忘れられる権利」が認められると言うことは、一方で、「知る権利」が制限される恐れにもつながる。
Việc công nhận"quyền được quên", mặt khác cũng dẫn đến mối lo ngại về việc nó sẽ khắc chế "Quyền được biết".
国や行政、あるいは悪質な企業が、「忘れられる権利」を悪用して、自分たちにとって、都合の悪い情報を隠したり、犯罪者が前科を隠したりすることもできるようになる可能性も出てくる。
cũng sẽ xuất hiện khả năng quốc gia hay hành phá hoặc những doanh nghiệp đen tối lợi dụng" Quyền được quên" này theo hướng xấu, họ sẽ có thể xóa đi những thông tin xấu gây bất lợi cho họ, cũng như tội phạm có thể che giấu lý lịch tư pháp của mình.
また、一方的に情報を削除したり、検索結果を表示させないようにしたりすることは、その情報をネット上に、載せた人の「表現の自由」を制限していると言う見方もできる。
Bên cạnh đó, việc xóa bỏ thông tin một chiều, hay việc làm cho các kết quả tìm kiếm không được hiển thị cũng có thể nhìn nhận là đang hạn chế "Quyền tự do ngôn luận".
誰一人として、プライバシーが侵害されることがあってはならないが、安易に「忘れられる権利」を認めればいいと言うものでもない。
Mặc dù không thể xâm phạm riêng tư của một cá nhân nào đó, nhưng không phải cứ dễ dàng công nhận "Quyền được quên" là được.
「忘れられる権利」の法制度化は、慎重に検討していくべきだと思う。
Tôi cho rằng việc đưa "Quyền được quên" vào hệ thống pháp lý cần phải được xem xét một cách hết sức thận trọng.
CHECK Q1 AとBの
筆者は「
忘れられる
権利」の
法制度化について、それぞれどういう
立場ですか。
Tác giả A và B đang ở lập trường nào về hệ thống pháp lý đối với "Quyền được quên"?
An Aは
法制度化を
勧める
立場。Bは
慎重に
検討した
方がいいという
立場。
A theo lập trường khuyến khích hợp pháp hóa. B theo lập trường nên xem xét cẩn trọng.
Q2 「
忘れられる
権利」はなぜ
生まれましたか。
Tại sao "Quyền được quên" đã được sinh ra?
An インターネット
上に、
個人のプライバシーを
侵害する
記事や
写真が
出ているため。
Vì những kí sự, ảnh xâm hại đến quyền riêng tư cá nhân xuất hiện trên internet.