Ngữ Pháp Bài 17 [Minna Trung Cấp 2]

1.からなる

Cấu trúc「XはYからなる/なっている」biểu thị ý nghĩa Y là bộ phận cấu thành X.

①    日本(にほん)は47の都道府県(とどうふけん)からなっている。

        Nhật Bản được chia thành 47 tỉnh thành, bao gồm Tokyo, Hokkaido, Osaka, Kyoto và 43 tỉnh khác.

②    10人(にん)の科学者(かがくしゃ)からなる研究(けんきゅう)グループによって、調査(ちょうさ)が行(おこな)われた。

        Cuộc điều tra đã được tiến hành bởi nhóm nghiên cứu gồm 10 nhà khoa học.


a or b
この大(おお)きな本(ほん)は50枚(まい)の写真(しゃしん)と(a. 50のエピノート  b. 有名(ゆうめい)な著者(ちょしゃ))からなっている。
☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

この大(おお)きな本(ほん)は50枚(まい)の写真(しゃしん)と50のエピノートからなっている。

Cuốn sách lớn này gồm 50 tấm ảnh và 50 câu chuyện.

2.としては

「~としては」là cách nói để diễn đạt những nội dung tương ứng với「~」ở vế sau.

①    北海道(ほっかいどう)のお土産(みやげ)としては、クッキーやチョコレートなどが有名(ゆうめい)である。

        Quà lưu niệm nổi tiếng từ Hokkaido gồm có bánh bích quy và sô cô la, v.v..

②    漫画(まんが)のテーマとしては、「恋愛(れんあい)」や「冒険(ぼうけん)」などが好(この)まれる。

        Những thứ như "tình ái" hay "mạo hiểm", v.v.. được ưa thích dùng cho chủ đề của truyện tranh.


a or b

この地方(ちほう)の特産(とくさん)品(ひん)としては玉(たま)ねぎとじゃがいもがある。

a. この地方(ちほう)では玉(たま)ねぎとじゃがいもが特(とく)に盛(さか)んに作(つく)られている。

b. この地方(ちほう)の玉(たま)ねぎとじゃがいもはどの地方(ちほう)のものよりおいしい。

☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

この地方(ちほう)の特産(とくさん)品(ひん)としては玉(たま)ねぎとじゃがいもがある。

Đặc sản của địa phương này thì có hành tây và khoai tây.

a. この地方(ちほう)では玉(たま)ねぎとじゃがいもが特(とく)に盛(さか)んに作(つく)られている。

        Ở địa phương này, hành tây và khoai tây được trồng rất phổ biến.

b. この地方(ちほう)の玉(たま)ねぎとじゃがいもはどの地方(ちほう)のものよりおいしい。

        Cả hành tây và khoai tây ở địa phương này ngon hơn bất kì địa phương nào.

3.上

「~上(うえ)」đi với danh từ và biểu đạt ý nghĩa là「~の点(てん)から」、「~の点(てん)で」.

①    家(いえ)の中(なか)でテレビを長時間(ちょうじかん)つけているのは教育(きょういく)上(じょう)よくない。

        Việc mở tivi trong thời gian dài ở nhà, xét theo quan điểm giáo dục trẻ con là không tốt.

②    会社(かいしゃ)の経営(けいえい)上(じょう)、今(いま)より社員(しゃいん)を増(ふ)やすことは難(むずか)しい。

        Từ tình hình kinh doanh của công ty, việc tuyển thêm nhân viên ở thời điểm hiện tại là rất khó.

③    雨(あめ)の日(ひ)に傘(かさ)をさして自転(じてん)車(くるま)に乗(の)るのは交通(こうつう)安全(あんぜん)上(じょう)、非常(ひじょう)に危険(きけん)である。

        Việc vừa che ô vừa đi xe đạp trong những ngày mưa xét từ phương diện an toàn giao thông là rất nguy hiểm.

④    1960年代(ねんだい)の初(はじ)めは日本(にほん)製(せい)のアニメは番組(ばんぐみ)編成(へんせい)上(じょう)の穴埋(あなう)めとして放送(ほうそう)されていた。

        Đầu những năm 1960, phim hoạt hình do Nhật Bản sản xuất đã được phát sóng như là để lấp chỗ trống trong biên tập chương trình.


a or b

この本(ほん)は子(こ)ども教育(きょういく)上(じょう)、問題(もんだい)がある。

a. この本(ほん)は子(こ)どもの教育(きょういく)のことをよく考(かんが)えてある。

b. この本(ほん)は子(こ)どもの教育(きょういく)という点(てん)から良(よ)くない。

☞ Đáp Án

b

☞ Đáp Án + Dịch

この本(ほん)は子(こ)ども教育(きょういく)上(じょう)、問題(もんだい)がある。

Cuốn sách này có vấn đề khi xét từ phương diện giáo dục trẻ em.

a. この本(ほん)は子(こ)どもの教育(きょういく)のことをよく考(かんが)えてある。

        Cuốn sách này được cho là tốt trong việc giáo dục trẻ em.

b. この本(ほん)は子(こ)どもの教育(きょういく)という点(てん)から良(よ)くない。

        Cuốn sách này nhìn từ vấn đề giáo dục trẻ em thì không tốt.

4.により

「~により/によって」của trường hợp này biểu thị phương tiện/phương pháp.

①    この会社(かいしゃ)は、工場(こうじょう)を海外(かいがい)に移(うつ)したことにより、コストを上(あ)げるのに成功(せいこう)した。

        Nhờ vào việc đưa nhà máy sản xuất ra nước ngoài, công ty này đã thành công trong việc cắt giảm chi phí.

②    宅配便(たくはいびん)によって、全国(ぜんこく)どこへでも遅(おそ)くとも2日(ふつか)以内(いない)には荷物(にもつ)が届(とど)くようになった。

        Nhờ vào dịch vụ chuyển phát tận nhà mà chậm nhất cũng chỉ trong 2 ngày hàng hóa sẽ được chuyển đến bất cứ nơi nào trên cả nước.


a or b

NHK は出口(でぐち)調査(ちょうさ)によって選挙(せんきょ)結果(けっか)を予測(よそく)する。

a. 戦争(せんそう)によって多(おお)くの命(いのち)が失(うしな)われた。

b. 多(おお)くの生活(せいかつ)習慣(しゅうかん)病(びょう)は、生活(せいかつ)習慣(しゅうかん)の改善(かいぜん)によって治(なお)すことができる。

☞ Đáp Án

b

☞ Đáp Án + Dịch

NHK は出口(でぐち)調査(ちょうさ)によって選挙(せんきょ)結果(けっか)を予測(よそく)する。

NHK nhờ vào việc khảo sát ở lối ra phòng bỏ phiếu, để dự đoán kết quả cuộc bầu cử.

a. 戦争(せんそう)によって多(おお)くの命(いのち)が失(うしな)われた。

       Nhiều sinh mạng đã mất đi do chiến tranh.

b. 多(おお)くの生活(せいかつ)習慣(しゅうかん)病(びょう)は、生活(せいかつ)習慣(しゅうかん)の改善(かいぜん)によって治(なお)すことができる。

        Nhiều bệnh liên quan tới thói quen trong cuộc sống có thể được chữa khỏi nhờ vào việc cải thiện thói quen.

5.ことから

V

い A

thể thông thường+ ことから
な A

thể thông thường

 ーだ → ーな/ーである

N

 ーだ → ーである

「~ことから」biểu đạt rằng nội dung ở「~」là lí do, nguyên nhân. Nội dung ở vế sau có trường hợp là sự thật như ví dụ ①、②, và cũng có trường hợp là phán đoán của người nói như ví dụ ③. Đây là cách nói mang sắc thái cứng chủ yếu được sử dụng trong văn viết.

①    夫(おっと)にスーパーの袋(ふくろ)を捨(す)てないように注意(ちゅうい)したことから、けんかになった。

        Vì tôi nhắc nhở chồng tôi đừng bỏ túi ny lông từ siêu thị mà chúng tôi đã cãi nhau.

②    この駅(えき)では、発車(はっしゃ)ベルがうるさいという苦情(くじょう)が出(で)たことから、ベルの代(か)わりに音楽(おんがく)を使(つか)うようになった。

        Ở nhà ga này, vì đã có những than phiền rằng chuông báo tàu xuất phát quá ồn nên người ta đã sử dụng âm nhạc thay cho tiếng chuông.

③    発掘(はっくつ)調査(ちょうさ)で指輪(ゆびわ)やネックレスが発見(はっけん)されたことから、この墓(はか)は身分(みぶん)の高(たか)い人(ひと)のものだと考(かんが)えられる。

        Vì nhẫn và vòng cổ được tìm thấy qua cuộc điều tra khai quật nên ngôi mộ này được cho là của người có thân phận xã hội cao.


練習1

例(れい):2年前(とねんまえ)に子(こ)どもがおぼれたことから、この川(かわ)で泳(およ)ぐことは禁止(きんし)になった。

1)複数(ふくすう)の足跡(あしあと)が残(のこ)されていたことから、犯人(はんにん)は___と考(かんが)えられる。

2)道(みち)がぬれていることから、昨日(きのう)の晩(ばん)___ことが分(わ)かった。

3)___ことから、この家(いえ)には誰(だれ)も住(す)んでいないと考(かんが)えられる。

☞ Đáp Án

例(れい):2年前(とねんまえ)に子(こ)どもがおぼれたことから、この川(かわ)で泳(およ)ぐことは禁止(きんし)になった。

1)複数(ふくすう)の足跡(あしあと)が残(のこ)されていたことから、犯人(はんにん)は一人(ひとり)ではないと考(かんが)えられる。

2)道(みち)がぬれていることから、昨日(きのう)の晩(ばん)雨(あめ)が降(ふ)ったことが分(わ)かった。

3)毎日(まいにち)夜(よる)になっても電気(でんき)がつかないことから、この家(いえ)には誰(だれ)も住(す)んでいないと考(かんが)えられる。

☞ Đáp Án + Dịch

例(れい):2年前ねんまえ)に子(こ)どもがおぼれたことから、この川(かわ)で泳(およ)ぐことは禁止(きんし)になった。

         Do hai năm trước đứa trẻ bị đuối nước nên dòng sông này đã bị cấm bơi.

1)複数(ふくすう)の足跡(あしあと)が残(のこ)されていたことから、犯人(はんにん)は一人(ひとり)ではないと考(かんが)えられる。

        Bởi vì có nhiều dấu tích được để lại nên phạm nhân không phải chỉ một người.

2)道(みち)がぬれていることから、昨日(きのう)の晩(ばん)雨(あめ)が降(ふ)ったことが分(わ)かった。

        Bởi vì đường đang ướt nên tôi biết tối qua trời đã mưa.

3)毎日(まいにち)夜(よる)になっても電気(でんき)がつかないことから、この家(いえ)には誰(だれ)も住(す)んでいないと考(かんが)えられる。

        Mỗi ngày, ngay cả buổi tối cũng không bật điện nên ngôi nhà này được cho rằng không có ai ở.


練習2

次(つぎ)の地名(ちめい)・人名(じんめい)がどうして付(つ)けられたか、考(かんが)えて話(はな)してください。

例(れい):はづき → 八月(はちがつ)に生(う)まれたことから「はづき」と名(な)づけられたと思(おも)います。

1)東京(とうきょう) →

2)松下(まつした)さん →

☞ Đáp Án

次(つぎ)の地名(ちめい)・人名(じんめい)がどうして付(つ)けられたか、考(かんが)えて話(はな)してください。

例(れい):はずき → 八月(はちがつ)に生(う)まれたことから「はづき」と名(な)づけられたと思(おも)います。

1)東京(とうきょう) → 京都(きょうと)より東(ひがし)だったことから、「東京(とうきょう)」と名付(なづ)けられたと思(おも)います。

2)松下(まつした)さん → 松(まつ)の木(き)の下(した)に家(いえ)があったことから、「松下(まつした)」という姓(せい)になったと思(おも)います。

☞ Đáp Án + Dịch

次(つぎ)の地名(ちめい)・人名(じんめい)がどうして付(つ)けられたか、考(かんが)えて話(はな)してください。

Hãy suy nghĩ và nói về việc tại sao tên người, tên địa danh lại được gắn như dưới đây.

例(れい):はずき → 八月(はちがつ)に生(う)まれたことから「はづき」と名(な)づけられたと思(おも)います。

        Hazuki           Tôi nghĩ bởi vì được sinh ra vào tháng 8 nên có tên là Hazuki.

1)東京(とうきょう) → 京都(きょうと)より東(ひがし)だったことから、「東京(とうきょう)」と名付(なづ)けられたと思(おも)います。

        Tokyo           Tôi nghĩ bởi vì nằm ở phía đông so với Kyoto nên có tên là Tokyo.

2)松下(まつした)さん → 松(まつ)の木(き)の下(した)に家(いえ)があったことから、「松下(まつした)」という姓(せい)になったと思(おも)います。

        Matsushita        Tôi nghĩ là vì có ngôi nhà dưới cây Matsu nên lấy họ là Matsushita.

6.ざるを得ない

V thể ない +  ざるを得ない

(*「する」→「せざるを得ない」)

「~ざるを得(え)ない」biểu đạt ý nghĩa rằng "dù không muốn làm「~」, nhưng vì các lí do như do hoàn cảnh, do tình thế, v.v.. nên không thể tránh làm「~」". Với hình thức「~ざるを得(え)なかった」như được sử dụng ở ví dụ ② thì nó có ý nghĩa là "vì không thể tránh được nên thự tế đã làm「~」".

①    熱(ねつ)が39度(ど)もある。今日(きょう)は大事(だいじ)な会議(かいぎ)があるが、休(やす)まざるを得(え)ない。

        Tôi bị sốt cao đến 39 độ. Hôm nay tôi có một cuộc họp quan trọng nhưng tôi buộc phải nghỉ ở nhà.

②    頂上(ちょうじょう)まであと少(すこ)しのところで吹雪(ふぶき)に遭(あ)い、引(ひ)き返(かえ)さざるを得(え)ない。

        Khi chỉ còn một chút nữa là đến đỉnh núi thì chúng tôi đã gặp bão tuyết và buộc phải quay trở xuống.

③    参加者(さんかしゃ)が予想(よそう)よりはるかに少(すく)なかった。残念(ざんねん)だが、今日(きょう)のイベントは失敗(しっぱい)だと言(い)わざるを得(え)ない。

        Số người tham dự ít hơn rất nhiều so với dự đoán. Thật đáng tiếc, nhưng tôi buộc phải nói rằng sự kiện hôm nay đã thất bại.

Tuy đây là cách nói mang sắc thái hơi cứng nhưng nó không chỉ được sử dụng trong văn viết mà cả trong văn nói.


練習1

例(れい):納得(なっとく)できないが、会社(かいしゃ)の方針(ほうしん)なので、従(したが)わざるを得(え)ない。

1)明日(あす)から旅行(りょこう)に出(で)かけるつもりだったが、仕事(しごと)が入(はい)ってしまった。

  残念(ざんねん)だが、___。

2)この建物(たてもの)は歴史(れきし)があるのだが、古(ふる)くなって危険(きけん)なので___。

3)経営(けいえい)が苦(くる)しくなったため、___。

☞ Đáp Án

例(れい):納得(なっとく)できないが、会社(かいしゃ)の方針(ほうしん)なので、従(したが)わざるを得(え)ない。

1)明日(あした)から旅行(りょこう)に出(で)かけるつもりだったが、仕事(しごと)が入(はい)ってしまった。

  残念(ざんねん)だが、予定(よてい)を変更(へんこう)せざるを得(え)ない。

2)この建物(たてもの)は歴史(れきし)があるのだが、古(ふる)くなって危険(きけん)なので壊(こわ)さざるを得(え)ない。

3)経営(けいえい)が苦(くる)しくなったため、社員(しゃいん)を減(へ)らさざるを得(え)ない。

☞ Đáp Án + Dịch

例(れい):納得(なっとく)できないが、会社(かいしゃ)の方針(ほうしん)なので、従(したが)わざるを得(え)ない。

      Dù không thể thuyết phục tôi được nhưng vì là phương châm công ty nên đành phải làm theo.  

1)明日(あした)から旅行(りょこう)に出(で)かけるつもりだったが、仕事(しごと)が入(はい)ってしまった。

        Tôi định đi du lịch từ ngày mai nhưng lại có công việc chen ngang rồi.

  残念(ざんねん)だが、予定(よてい)を変更(へんこう)せざるを得(え)ない。

        Tiếc nhỉ, đành phải thay đổi kế hoạch.

2)この建物(たてもの)は歴史(れきし)があるのだが、古(ふる)くなって危険(きけん)なので壊(こわ)さざるを得(え)ない。

        Tòa nhà thuộc về lịch sử nhưng vì cũ kĩ và nguy hiểm nên đành phải phá bỏ.

3)経営(けいえい)が苦(くる)しくなったため、社員(しゃいん)を減(へ)らさざるを得(え)ない。

        Vì tình hình kinh doanh khó khăn nên đành phải cắt giảm nhân viên.


練習2

そうせざるを得(え)ない理由(りゆう)を考(かんが)えてください。

例(れい):商品(しょうひん)の値段(ねだん)を上(あ)げる

→ 生産(せいさん)コストが上(あ)がったので、商品(しょうひん)の値段(ねだん)を上(あ)げざるを得(え)ない。

1)留学(りゅうがく)をあきらめる →

2)新(しん)人生(じんせい)の歓迎会(かんげいかい)を中止(ちゅうし)する →

☞ Đáp Án

そうせざるを得(え)ない理由(りゆう)を考(かんが)えてください。

例(れい):商品(しょうひん)の値段(ねだん)を上(あ)げる

→ 生産(せいさん)コストが上(あ)がったので、商品(しょうひん)の値段(ねだん)を上(あ)げざるを得(え)ない。

1)留学(りゅうがく)をあきらめる 

→ 父(ちち)が入院(にゅういん)して、私(わたし)が店(みせ)の仕事(しごと)をしなければならないので、留学(りゅうがく)をあきらめざるを得(え)ない。

2)新入しんにゅう生せいの歓迎会(かんげいかい)を中止(ちゅうし)する 

→ 突然(とつぜん)会場(かいじょう)が使(つか)えなくなったので、新入(しんにゅう)生(せい)の歓迎会(かんげいかい)を中止(ちゅうし)せざるを得(え)ない。

☞ Đáp Án + Dịch

そうせざるを得(え)ない理由(りゆう)を考(かんが)えてください。

Hãy suy nghĩ về lí do đành phải làm như vậy.

例(れい):商品(しょうひん)の値段(ねだん)を上(あ)げる

        Tăng giá sản phẩm

→ 生産(せいさん)コストが上(あ)がったので、商品(しょうひん)の値段(ねだん)を上(あ)げざるを得(え)ない。

        Vì giá sản xuất tăng nên đành phải tăng giá sản phẩm.

1)留学(りゅうがく)をあきらめる 

        Từ bỏ du học.

→ 父(ちち)が入院(にゅういん)して、私(わたし)が店(みせ)の仕事(しごと)をしなければならないので、留学(りゅうがく)をあきらめざるを得(え)ない。

        Bởi vì bố nhập viện, tôi phải làm việc ở cửa hàng nên đành từ bỏ việc du học.

2)新(しん)入生(にゅうせい)の歓迎会(かんげいかい)を中止(ちゅうし)する 

        Hoãn buổi chào đón tân sinh viên.

→ 突然(とつぜん)会場(かいじょう)が使(つか)えなくなったので、新入(しんにゅう)生(せい)の歓迎会(かんげいかい)を中止(ちゅうし)せざるを得(え)ない。

        Đột nhiên không thể sử dụng hội trường nên đành phải hoãn buổi chào đón tân sinh viên.

7.てはじめて

Cấu trúc「XてはじめてY」biểu đạt ý nghĩa rằng "sau X thì (cuối cùng) Y xảy ra". Cấu trúc này được sử dụng khi muốn nói với ý "để Y xảy ra thì X là cần thiết".

① 子(こ)どもを持(も)ってはじめて親(おや)のありがたさがわかった。

        Sau khi có con rồi tôi mới thấu hiểu công ơn của cha mẹ.

②    就職(しゅうしょく)して初(はじ)めてお金(かね)を稼(かせ)ぐことの大変(たいへん)さを知(し)りました。

        Sau khi đi làm thì tôi mới biết được sự vất vả của việc kiếm tiền.


a or b

病気(びょうき)になってはじめて健康(けんこう)の大切(たいせつ)さが分(わ)かった。

a. 病気(びょうき)になるまで、健康(けんこう)の大切(たいせつ)さが分(わ)からなかった。

b. はじめて病気(びょうき)になった。そのとき健康(けんこう)の大切(たいせつ)さが分(わ)かった。

☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

病気(びょうき)になってはじめて健康(けんこう)の大切(たいせつ)さが分(わ)かった。

Sau khi bị bệnh tôi mới hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

a. 病気(びょうき)になるまで、健康(けんこう)の大切(たいせつ)さが分(わ)からなかった。

       Cho tới khi bị bệnh tôi vẫn không hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

b. はじめて病気(びょうき)になった。そのとき健康(けんこう)の大切(たいせつ)さが分(わ)かった。

       Lần đầu tiên, bị bệnh. Lúc đó tôi đã hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

8.ったら

a or b

林(はやし)さんったら、海外(かいがい)出張(しゅっちょう)なのにパスポートを忘(わす)れて、飛行機(ひこうき)に乗(の)れなかったのよ。

a. 林(はやし)さんはあきれた人(ひと)だ。

b. 林(はやし)さんはおもしろい人(ひと)だ。

☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

林(はやし)さんったら、海外(かいがい)出張(しゅっちょう)なのにパスポートを忘(わす)れて、飛行機(ひこうき)に乗(の)れなかったのよ。

Chị Hayashi vì quên hộ chiếu đi công tác nước ngoài nên không thể lên máy bay đấy.

a. 林(はやし)さんはあきれた人(ひと)だ。

      Hayashi là người bất cẩn. 

b. 林(はやし)さんはおもしろい人(ひと)だ。

       Hayashi là người thú vị.

9.にしては
(1)N + にしては

(2)thể thông thường

    な A ーだ → ーである

    N  ーだ → ー/ーである

+ にしては

「XにしてはY」biểu thị ý nghĩa "là Y, khác với mức độ dự đoán từ tiền đề X". Nội dung ở Y có thể là điều tốt có thể là điều không tốt.

①    彼女(かのじょ)のピアノの腕(うで)は素人(しろうと)にしては相当(そうとう)のものだ。

        Kỹ năng chơi đàn piano của cô ấy là không tồi nếu là với dân a-ma-tơ.

② このレポートは一晩(ばん)で書(か)いたにしてはよくできている。

        Bài báo cáo này được thực hiện rất tốt nếu xét rằng nó đã được viết trong một đêm.

③    スペイン語(ご)は半年(はんとし)ほど独学(どくがく)しただけです。

        ・・・そうですか。それにしてはお上手(じょうず)ですね。

        Tôi chỉ tự học tiếng Tây Ban Nha trong khoảng nửa năm.

        ...Thế à. Nếu là thế thì anh quá giỏi nhỉ.

Vì X dẫu sao cũng chỉ là t iền đề nên cách nói này có thể sử dụng cả khi không rõ thực tế có đúng như vậy hay không.

④    お父(とう)さん、残業(ざんぎょう)にしては遅(おそ)すぎるよ。飲(の)みに行(い)っているのかもしれないね。

        Bố kể cả có làm thêm giờ thì cũng quá trễ rồi. Có thể bố đang đi uống rượu ấy nhỉ.


練習1

例(れい):太郎(たろう)君(くん)は10歳(さい)にしてはしっかりしている。

1)彼(かれ)の発表(はっぴょう)は1か月(げつ)も準備(じゅんび)したにしては___。

2)このマンションは___にしては___。

3)あの人(ひと)は日本(にほん)に5年(ねん)以上いじょう)住(す)んでいるにしては___。

☞ Đáp Án

例(れい):太郎(たろう)君(くん)は10歳さいにしてはしっかりしている。

1)彼(かれ)の発表(はっぴょう)は1か月(げつ)も準備(じゅんび)したにしては良(よ)くなかった。

2)このマンションは30年ねんも経(た)っているにしてはきれいだ。

3)あの人(ひと)は日本(にほん)に5年(とねん以上(いじょう)住(す)んでいるにしては日本(にほん)のことをあまり知(し)らない。

☞ Đáp Án + Dịch

例(れい):太郎(たろう)君(くん)は10歳さいにしてはしっかりしている。

        Bé Taro dù mới 10 tuổi nhưng rất nghiêm túc.

1)彼(かれ)の発表(はっぴょう)は1か月(げつ)も準備(じゅんび)したにしては良(よ)くなかった。

        Bài phát biểu của anh ấy không tốt nếu xét rằng anh ấy đã chuẩn bị cả tháng. 

2)このマンションは30年ねんも経(た)っているにしてはきれいだ。

        Chung cư này đẹp nếu xét rằng đã trải qua trong 30 năm.

3)あの人(ひと)は日本(にほん)に5年ねん以上(いじょう)住(す)んでいるにしては日本(にほん)のことをあまり知(し)らない。

        Người kia biết rất ít về Nhật Bản nếu xét rằng anh ấy sống hơn 5 năm ở Nhật.


練習2

ある基準(きじゅん)に照(て)らして、人(ひと)を褒(ほ)めてください。

例(れい):キムさんは新入社員(しんにゅうしゃいん)にしては電話(でんわ)の応対(おうたい)がいまいと思(おも)います。敬語(けいご)も正(ただ)しく使(つか)えるし、話(はな)し方(かた)も分(わ)かりやすいです。

☞ Đáp Án

ある基準(きじゅん)に照(て)らして、人(ひと)を褒(ほ)めてください。

例(れい):キムさんは新入社員(しんにゅうしゃいん)にしては電話(でんわ)の応対(おうたい)がうまいと思(おも)います。敬語(けいご)も正(ただ)しく使(つか)えるし、話(はな)し方(かた)も分(わ)かりやすいです。

(省略(しょうりゃく))

☞ Đáp Án + Dịch

ある基準(きじゅん)に照(て)らして、人(ひと)を褒(ほ)めてください。

Hãy khen một người nào đó dựa trên tiêu chuẩn. 

例(れい):キムさんは新入社員(しんにゅうしゃいん)にしては電話(でんわ)の応対(おうたい)がうまいと思(おも)います。敬語(けいご)も正(ただ)しく使(つか)えるし、話(はな)し方(かた)も分(わ)かりやすいです。

      Tôi nghĩ Kim dù là nhân viên mới vào công ty nhưng giỏi đối đáp điện thoại. Có thể sử dụng đúng kính ngữ và cách nói cũng dễ hiểu.    

(省略(しょうりゃく))

10.からには

V thể thông thường

N thể thông thường

   ーだ → である

+ からには

「XからにはY」Biểu thị ý nghĩa rằng "vì X nên đương nhiên Y". Ở Y thường là các từ ngữ biểu đạt ý nghĩa mệnh lệnh, nghĩa vụ, ý chí, mong muốn, v.v...

① 大学院(だいがくいん)に入(はい)ったからには、どんなに大変(たいへん)でも、学位(がくい)を取(と)って国(くに)へ帰(かえ)りたい。

        Một khi đã vào cao học thì cho dù có vất vả thế nào đi nữa tôi cũng muốn lấy học vị rồi về nước.

②    私(わたし)は負(ま)けず嫌(ぎら)いだ。ゲームでも何(なん)でも、やるからには勝(か)たなければならないと思(おも)う。

        Tôi là người hiếu thắng. Dù là game hay thứ gì, một khi đã chơi thì tôi nghĩ mình phải chiến thắng.

③    日本(にほん)での就職(しゅうしょく)を目指(めざ)すからには、敬語(けいご)はしっかり勉強(べんきょう)しておいたほうがいい。

        Một khi bạn muốn xin việc ở Nhật Bản thì bạn nên học tốt kính ngữ.

Cách nói này không được sử dụng trong câu biểu thị sự thật đã xảy ra từ trước.


練習1

例れい:高たかいお金かねを払はらって旅行りょこうに行いくからには・   

1)日本語にほんごの C Dを買かったからには           ・  

2)仕事しごとを引ひき受うけたからには、    ・  

3)トラブルが引ひきたからには、            ・  

・しっかり勉強べんきょうしなくては。

・何なんとか解決かいけつしなければならない。

・最後さいごまでやる責任せきにんがある。

・有名ゆうめいな所ところは全部ぜんぶ見みたい。

☞ Đáp Án

例(れい):高(たか)いお金(かね)を払(はら)って旅行(りょこう)に行(い)くからには・ ・有名ゆうめいな所ところは全部ぜんぶ見みたい。

1)日本語(にほんご)の C Dを買(か)ったからには ・   ・しっかり勉強べんきょうしなくては。

2)仕事(しごと)を引(ひ)き受(う)けたからには、・ ・最後さいごまでやる責任せきにんがある。

3)トラブルが引(ひ)きたからには、・ ・何なんとか解決かいけつしなければならない。

☞ Đáp Án + Dịch

例(れい):高(たか)いお金(かね)を払(はら)って旅行(りょこう)に行(い)くからには・・有名ゆうめいな所ところは全部ぜんぶ見みたい。

        Một khi trả giá cao để đi du lịch thì muốn ngắm toàn bộ những nơi nổi tiếng.

1)日本語(にほんご)の C Dを買(か)ったからには・・しっかり勉強べんきょうしなくては。

        Một khi mua CD tiếng Nhật phải học hành nghiêm túc.

2)仕事(しごと)を引(ひ)き受(う)けたからには、・・最後さいごまでやる責任せきにんがある。

        Một khi tiếp nhận công việc thì có trách nhiệm cho tới cùng.

3)トラブルが引(ひ)きたからには、・・何なんとか解決かいけつしなければならない。

        Một khi gây ra rắc rối thì phải giải quyết bằng cách nào đó.


練習2

例(れい):高(たか)いバイオリンを買(か)ってもらったらには、コンテストに出(で)て優勝(ゆうしょう)しなくちゃ。

1)北海道(ほっかいどう)まで来(き)たからには、___たい。

2)___からには、成功(せいこう)するまであきらめるべきじゃない。

3)日本(にほん)に留学(りゅうがく)したからには、___。

☞ Đáp Án

例(れい):高(たか)いバイオリンを買(か)ってもらったらには、コンテストに出(で)て優勝(ゆうしょう)しなくちゃ。

1)北海道(ほっかいどう)まで来(き)たからには、名物(めいぶつ)料理(りょうり)をいろいろ味(あじ)わいたい。

2)始(はじ)めたからには、成功(せいこう)するまであきらめるべきじゃない。

3)日本(にほん)に留学(りゅうがく)したからには、自然(しぜん)な日本語(にほんご)が話(はな)せるようになりたい。

☞ Đáp Án + Dịch

例(れい):高(たか)いバイオリンを買(か)ってもらったらには、コンテストに出(で)て優勝(ゆうしょう)しなくちゃ。

        Một khi đã được mua cây đàn Violon đắt tiền thì phải tham gia cuộc thi và giành chiến thắng.

1)北海道(ほっかいどう)まで来(き)たからには、名物(めいぶつ)料理(りょうり)をいろいろ味(あじ)わいたい。

        Một khi đã đi tới Hokkaido thì tôi muốn nếm thử nhiều món ăn nổi tiếng ở đây.

2)始(はじ)めたからには、成功(せいこう)するまであきらめるべきじゃない。

        Một khi đã bắt đầu thì không nên từ bỏ cho tới khi gặt hái được thành công.

3)日本(にほん)に留学(りゅうがく)したからには、自然(しぜん)な日本語(にほんご)が話(はな)せるようになりたい。

        Một khi đã đi du học Nhật Bản thì tôi muốn có thể nói được tiếng Nhật một cách tự nhiên.

11.でしょ

Thể thông thường

なA  và N    ーだ

+ でしょ。

「Xだろう」được dùng với ngữ điệu đi lên là cách nói để xác nhận nội dung X với đối phương. Trường hợp đối phương không nhận thức về X thì đây là cách nói yêu cầu đối phương nhận thức nó với ý phê bình, là mắng. Ngoài hình thức lịch sự là「でしょう」thì trong hội thoại sẽ trở thành「でしょ」、「でしょっ」、「だろ」、「だろっ」,v.v...

①    10時(じ)だ。子供(こども)はもう寝(ね)る時間(じかん)だろう。歯(は)を磨(みが)いて、ベッドに入(はい)りなさい。

        10 giờ rồi. Đến giờ trẻ con đi ngủ rồi, đúng không? Con hãy đánh răng rồi vào giường ngủ đi.

②    優太(ゆうた)、そんなところに立(た)ってたら邪魔(じゃま)になるでしょ。こっちへいらっしゃい。

        Yuta, con không thấy là con đứng đó thì sẽ gây cản trở à? Con hãy lại đằng này đi.

③    飲(の)みに行(い)こうって誘(さそ)ったのは君(きみ)だろ。今日(きょう)になってキャンセルなんて、ひどいよ。

        Chẳng phải anh là người đã rủ chúng ta đi uống rượu sao? Đến hôm nay lại nói thôi, thật là tệ đấy.


練習1

注意(ちゅうい)してあげてください。

例(れい):ぬれた服(ふく)を着(き)ている子(こ)ども → 風邪(かぜ)をひくだろう/でしょ。早(はや)く着替(きが)えなさい。

1)道路(どうろ)で遊(あそ)んでいる子(こ)ども →

2)テストの前(まえ)の日(ひ)なのに、ゲームをしている子(こ)ども → 

3)授業(じゅぎょう)中(ちゅう)にメールをしている生徒(せいと) →

☞ Đáp Án

注意(ちゅうい)してあげてください。

例(れい):ぬれた服(ふく)を着(き)ている子(こ)ども 

→ 風邪(かぜ)をひくだろう/でしょ。。早(はや)く着替(きが)えなさい。

1)道路(どうろ)で遊(あそ)んでいる子(こ)ども 

→ 危(あぶ)ないだろう/でしょ。こっちへ来(き)なさい。

2)テストの前(まえ)の日(ひ)なのに、ゲームをしている子(こ)ども 

→ 明日(あした)テストだろう/でしょ。少(すこ)し勉強(べんきょう)したら。 

3)授業(じゅぎょう)中(ちゅう)にメールをしている生徒(せいと) 

→ 授業(じゅぎょう)中(ちゅう)だろう/でしょ。メールなんてだめだよ。

☞ Đáp Án + Dịch

注意(ちゅうい)してあげてください。

Hãy nhắc nhở.

例(れい):ぬれた服(ふく)を着(き)ている子(こ)ども 

        Đứa con đang mặc chiếc áo bị ướt.

→ 風邪(かぜ)をひくだろう/でしょ。。早(はや)く着替(きが)えなさい。

        Sẽ bị cảm đấy. Mau thay đồ đi.

1)道路(どうろ)で遊(あそ)んでいる子(こ)ども 

        Đứa trẻ đang chơi trên đường.

→ 危(あぶ)ないだろう/でしょ。こっちへ来(き)なさい。

        Nguy hiểm đấy. Sang bên này đi.

2)テストの前(まえ)の日(ひ)なのに、ゲームをしている子(こ)ども 

        Dù là ngày trước kỳ thi nhưng đứa con vẫn đang chơi game.

→ 明日(あした)テストだろう/でしょ。少(すこ)し勉強(べんきょう)したら。 

        Chẳng phải ngày mai con thi à? Nên học một chút đi.

3)授業(じゅぎょう)中(ちゅう)にメールをしている生徒(せいと) 

        Sinh viên đang gửi Mail trong giờ học.

→ 授業(じゅぎょう)中(ちゅう)だろう/でしょ。メールなんてだめだよ。

        Đang giờ học đấy, đúng không? Không được gửi mail đâu.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict