問題1
1.1)a. 賛成 b. 反対
2)( )
☞ Script + Dịch
次の話を聞いて、あとの質問に答えてください。
Hãy nghe đoạn nói sau và trả lời câu hỏi.
1 小学校の担任の先生が保護者会で話しています。
Giáo viên chủ nhiệm của một lớp tiểu học đang phát biểu trong buổi họp phụ huynh.
新学期が始まってから3か月、子どもたちは大きく成長しました。
Sau ba tháng kể từ khi năm học mới bắt đầu, các em học sinh đã trưởng thành rất nhiều.
それはクラス全員で動物飼育をはじめたことによるものと思われます。
Tôi nghĩ điều đó là nhờ việc cả lớp cùng bắt đầu nuôi động vật.
みんなの意見がまとまったとき、クラスに一体感が生まれます。
Khi ý kiến của mọi người được thống nhất, trong lớp sẽ xuất hiện tinh thần đoàn kết.
友達どうしで、弟や妹の面倒をみるように、動物の世話をする。
Các em chăm sóc động vật giống như cách chúng chăm sóc em trai hoặc em gái của mình.
こんな大変な、そして楽しいことはありません。
Không có việc gì vừa vất vả vừa thú vị như thế.
意見が分かれるということは、動物の子どもをかわいがり、大きく元気に育てようという気持ちがみんなにあるからだと思います。
Việc có nhiều ý kiến khác nhau cho thấy rằng tất cả các em đều yêu quý những con vật nhỏ và muốn nuôi chúng khỏe mạnh.
休みの日に出てきて餌をやったり、小屋の掃除をしなければならなくても、子どもたちにとって、動物は本当に大切なものなんです。
Ngay cả khi vào ngày nghỉ phải đến cho ăn hoặc dọn dẹp chuồng, đối với các em học sinh, những con vật đó thật sự rất quan trọng.
これにつきましては保護者のみなさんのご協力に感謝しています。
Về điều này, tôi xin cảm ơn sự hợp tác của các bậc phụ huynh.
・・・実は、わたしは動物を飼いたくありませんでした。
Thực ra, ban đầu tôi không muốn nuôi động vật.
死んでしまったとき、子どもたちはどうするだろう。
Tôi lo rằng khi con vật chết đi thì các em sẽ ra sao.
そういう不安がありました。
Tôi đã có những lo lắng như vậy.
でも、心配無用。
Nhưng hóa ra là tôi lo thừa.
子どもたちは大人が考えているほど弱くはありませんでした。
Các em học sinh không hề yếu đuối như người lớn nghĩ.
思った以上に、大きく成長していたんです。
Các em đã trưởng thành hơn tôi tưởng rất nhiều.
1) 先生は今、クラス全員で動物を飼うことに賛成ですか、反対ですか。
Hiện nay giáo viên có ủng hộ hay phản đối việc cả lớp nuôi động vật?
2) もう一度聞いて、正しい答えを選んでください。
Nghe lại một lần nữa và chọn đáp án đúng.
① 動物を飼うことは、子どもたちにとって大変だが、楽しい。
Việc nuôi động vật tuy vất vả nhưng mang lại niềm vui cho học sinh.
② 動物を飼うことは、子どもたちにとって大変なだけだ。
Việc nuôi động vật chỉ mang lại khó khăn cho học sinh.
③ 動物を飼うことは、子どもたちにとって難しい。
Việc nuôi động vật là điều khó khăn đối với học sinh.
問題2
2.1)a. 後ろ向き b. 前向き
2)( )
☞ Script + Dịch
2 学校放送でソフトボール部の部長が試合の報告をしています。
Trong chương trình phát thanh của trường, đội trưởng đội bóng mềm đang báo cáo về trận đấu.
まさか、僕たちのチームが1回戦で負けてしまうなんて、思ってもいませんでした。
Tôi không hề nghĩ rằng đội của chúng tôi lại thua ngay từ vòng đầu tiên.
一番の原因は「油断」だったと思います。
Tôi nghĩ nguyên nhân lớn nhất là do “chủ quan”.
初回に3点、5回にも2点と得点を加え、もう負けることはないと。
Ngay hiệp đầu chúng tôi ghi được 3 điểm, đến hiệp 5 lại ghi thêm 2 điểm, nên nghĩ rằng chắc chắn sẽ không thua.
・・・これが負けた理由の一つだと思います。
Đó cũng là một trong những lý do khiến chúng tôi thất bại.
はっきり言って、油断で負けたことを後悔しています。
Nói thật là tôi rất hối hận vì đã thua do chủ quan.
でも、負けた試合でも、つまんなくはなかった!
Nhưng dù là trận thua thì cũng không phải là trận đấu tệ!
試合中、みんなは興奮し、自分のできるかぎりのことをしました。
Trong suốt trận đấu, mọi người đều rất hào hứng và đã làm hết sức mình.
よく、あんなすごい試合ができたな、いっしょにがんばったチームメイトは、本当に素晴らしいなあ。
Tôi nghĩ rằng chúng tôi đã có một trận đấu tuyệt vời, và những đồng đội cùng cố gắng với tôi thật sự rất đáng quý.
今は、すべていい思い出です。
Bây giờ tất cả đã trở thành những kỷ niệm đẹp.
また、来年も全国大会に出場するのが夢です。
Ước mơ của chúng tôi là năm sau sẽ lại được tham gia giải toàn quốc.
1) 部長は負けた試合について、後ろ向き、前向きのどちらの気持ちで話していますか。
Đội trưởng nói về trận thua với tâm trạng tiêu cực hay tích cực?
2) 試合に負けたのはどうしてだと部長は思っていますか。もう一度聞いて、正しい答えを選んでください。
Theo đội trưởng, vì sao đội bị thua? Nghe lại và chọn đáp án đúng.
① 相手チームより弱かったからです。
Vì đội yếu hơn đối phương.
② 初めのうち勝っていて油断したからです。
Vì lúc đầu đang thắng nên đã chủ quan.
③ 試合中にみんなが興奮しすぎたからです。
Vì mọi người quá phấn khích trong trận đấu.
最近の
子どもたちの
様子をみていると、
考えさせられることがあります。
以前は
子どもにも
用事がけっこうありました。
店もひとつひとつ
別々ですからそれぞれ
買い
物に
行かなければなりません。
廊下を
拭く、
家の
前を
掃く、という
家の
仕事も、
町中そろっての
清掃、
廃品回収、お
祭りの
準備なども、
四季を
通してさまざまな
仕事を
大人がするだけでなく
子どもにもさせていました。
今は、
時代も
変わり、
子どもの
数が
少なくなりました。
親はその
子に
期待し、また
大事に
育てようとして、
子どもに
何の
用事も
頼まなくなったように
思います。
生活スタイルも
変わり、
電化され、
掃除、
洗濯も
子どもに
頼まなくてもすむようになったということでしょうか。
買い
物も、スーパーに
行けばすべてそろっていて
便利です。でも、
個別の
店にはそれなりに
価値がありました。
例えば
豆腐屋さん。お
使いに
行った
子どもは
店のおじさんの
手元を
見つめ「あんなに
大きいお
豆腐を
一度切ってみたいなあ」と
思ったり、そうっと
扱わないと
壊れてしまうことだって
学べました。
今は
何かと
未経験のことが
多すぎるようです。
小さいときの
働く
体験に、
無駄なものはありません。これらは、
成人になってからの
生きる
自信に
確かにつながるように
思います。
(発達臨床研究会・保育士心の発達研究会共編 『岡宏子と考える保育の科学:理論と現場の循環のために』新曜社より、一部を改変して掲載)
☞ Đáp Án + Dịch Đoạn Văn
最近の子どもたちの様子をみていると、考えさせられることがあります。
Khi quan sát tình hình của trẻ em gần đây, có những điều khiến tôi phải suy nghĩ.
以前は子どもにも用事がけっこうありました。
Trước đây, trẻ con cũng có khá nhiều việc phải làm.
店もひとつひとつ別々ですからそれぞれ買い物に行かなければなりません。
Vì các cửa hàng đều tách riêng từng nơi, nên phải đi mua sắm ở từng chỗ.
廊下を拭く、家の前を掃く、という家の仕事も、町中そろっての清掃、廃品回収、お祭りの準備なども、四季を通してさまざまな仕事を大人がするだけでなく子どもにもさせていました。
Những việc nhà như lau hành lang, quét trước cửa nhà, cũng như những việc chung của cả khu phố như tổng vệ sinh, thu gom phế liệu, chuẩn bị lễ hội... suốt bốn mùa, không chỉ người lớn làm mà trẻ em cũng được giao làm.
今は、時代も変わり、子どもの数が少なくなりました。
Bây giờ thì thời đại đã thay đổi, số lượng trẻ em cũng giảm đi.
親はその子に期待し、また大事に育てようとして、子どもに何の用事も頼まなくなったように思います。
Cha mẹ đặt nhiều kỳ vọng vào con, lại muốn nuôi dạy thật nâng niu, nên có vẻ như không còn nhờ con làm việc gì nữa.
生活スタイルも変わり、電化され、掃除、洗濯も子どもに頼まなくてもすむようになったということでしょうか。
Có lẽ cũng vì lối sống đã thay đổi, mọi thứ được điện khí hóa, nên việc quét dọn hay giặt giũ cũng không còn cần nhờ đến trẻ con nữa.
買い物も、スーパーに行けばすべてそろっていて便利です。
Mua sắm cũng tiện, chỉ cần đến siêu thị là có đủ mọi thứ.
でも、個別の店にはそれなりに価値がありました。
Nhưng những cửa hàng riêng lẻ trước đây cũng có giá trị riêng của chúng.
例えば豆腐屋さん。
Ví dụ như cửa hàng đậu phụ.
お使いに行った子どもは店のおじさんの手元を見つめ「あんなに大きいお豆腐を一度切ってみたいなあ」と思ったり、そうっと扱わないと壊れてしまうことだって学べました。
Đứa trẻ được sai đi mua đồ sẽ nhìn chăm chú vào đôi tay của bác bán hàng và nghĩ: “Mình cũng muốn thử cắt miếng đậu to như thế một lần quá”, đồng thời cũng học được rằng nếu không cẩn thận nâng niu thì nó sẽ bị vỡ.
今は何かと未経験のことが多すぎるようです。小さいときの働く体験に、無駄なものはありません。
Bây giờ dường như có quá nhiều điều chưa từng trải nghiệm. Những trải nghiệm lao động khi còn nhỏ không có gì là vô ích cả.
これらは、成人になってからの生きる自信に確かにつながるように思います。
Tôi nghĩ rằng những điều này chắc chắn sẽ dẫn đến sự tự tin để sống khi trưởng thành.
(発達臨床研究会・保育士心の発達研究会共編 『岡宏子と考える保育の科学:理論と現場の循環のために』新曜社より、一部を改変して掲載)
(Đăng lại có chỉnh sửa một phần từ “Khoa học bảo dục cùng suy ngẫm với Hiroko Oka: Vì sự tuần hoàn giữa lý thuyết và thực tiễn”, đồng biên soạn bởi Hội nghiên cứu lâm sàng phát triển và Hội nghiên cứu phát triển tâm hồn giáo viên mầm non, NXB Shinyōsha)
1.
筆者は子どもに手伝いをさせなくなった理由としてどんなことを挙げていますか。
____________________
____________________
☞ Đáp Án
時代が変わり子どもの数が少なくなったこと、親が子どもを大事に育てて用事を頼まなくなったこと。生活の電化やスーパーの普及で掃除・洗濯や買物が子どもに頼まなくてもすむようになったこと。
☞ Đáp Án + Dịch
時代が変わり子どもの数が少なくなったこと、親が子どもを大事に育てて用事を頼まなくなったこと。
Thời đại đã thay đổi dẫn đến số trẻ em giảm; cha mẹ nâng niu con cái nên không còn nhờ con làm việc vặt.
生活の電化やスーパーの普及で掃除・洗濯や買物が子どもに頼まなくてもすむようになったこと。
Cuộc sống được điện khí hóa và siêu thị trở nên phổ biến nên việc dọn dẹp, giặt giũ hay mua sắm không còn cần nhờ các em nhỏ nữa.
2.
筆者がいちばん言いたいことは何ですか。( )
a. 手伝いから遊びまで、子どものころのあらゆる体験に無駄なものはない。
b. 子どものころの手伝いの体験が大人になってからの生きる力につながる。
c. 最近の子どもは手伝いをしないので、未経験なことが多く、困る。
☞ Đáp Án
b. 子どものころの手伝いの体験が大人になってからの生きる力につながる。
☞ Đáp Án + Dịch
子どものころの手伝いの体験が大人になってからの生きる力につながる。
Trải nghiệm giúp việc khi còn nhỏ dẫn đến năng lực sống khi trở thành người lớn.
私は
小、
中学生(➀ )した
少年サッカーでは「
仲間を
助けるプレー」こそが、
大切なものだと
考えています。なぜなら、サッカーはチームスポーツだからです。チームメイトがボールを
持っているとき、
周りの
選手は、ボールを
持っている
選手の
動きを
見て、
彼を
助ける
動きをする
必要があります。
助ける
動きとは、ボールを
受けられる
位置に
行くことです。(A )それが「サポートをする」ということです。
味方がボールを
持っているとき、
敵の
後ろにいることは、サポートができている
状態とはいえません。この
場合の
仲間を
助ける
動きとは、
相手に
取られない
位置に
走りこみ、パスコースを
作ることです。それを
試合中、
常に
考え、
結果(② )
実行できるのがいい
選手です。いつも「ボールはどこにある?」「
自分はボールを
持っている
選手を
助けてあげられているかな」と、
意識しながらプレーすることが
大切です。(B )、シュートではチーム
一の
選手ではなくてもチーム(➂ )
欠くことのできない
存在となれるでしょう。
((株)イースリー「ジョアン・ビラの少年サッカー」サカイクHP、2011年5月11付より、一部を改変して掲載)
☞ Đáp Án + Dịch Đoạn Văn
私は小、中学生(➀を対象に)した少年サッカーでは「仲間を助けるプレー」こそが、大切なものだと考えています。
チームメイトがボールを持っているとき、周りの選手は、ボールを持っている選手の動きを見て、彼を助ける動きをする必要があります。
助ける動きとは、ボールを受けられる位置に行くことです。
(Aつまり)それが「サポートをする」ということです。
味方がボールを持っているとき、敵の後ろにいることは、サポートができている状態とはいえません。
この場合の仲間を助ける動きとは、相手に取られない位置に走りこみ、パスコースを作ることです。
それを試合中、常に考え、結果(②はともかく)実行できるのがいい選手です。
いつも「ボールはどこにある?」「自分はボールを持っている選手を助けてあげられているかな」と、意識しながらプレーすることが大切です。(Bそうすれば)、シュートではチーム一の選手ではなくてもチーム(➂のためには)欠くことのできない存在となれるでしょう。
((株)イースリー「ジョアン・ビラの少年サッカー」サカイクHP、2011年5月11付より、一部を改変して掲載)
1.
➀~➂に最も適切な言葉を選んでください。
➀ を限りに を通して を対象に
② をめぐって はともかく からみて
➂ のためにこそ のためなら のためには
☞ Đáp Án
➀ を対象に ② はともかく ➂ のためには
☞ Đáp Án + Dịch
私は小、中学生を対象にした少年サッカーでは「仲間を助けるプレー」こそが、大切なものだと考えています。
Tôi cho rằng trong bóng đá thiếu niên dành cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở, điều quan trọng nhất chính là những pha chơi hỗ trợ, giúp đỡ đồng đội.
それを試合中、常に考え、結果はともかく実行できるのがいい選手です。
Nó có nghĩa là luôn suy nghĩ trong trận đấu và, kết quả ra sao tạm gác qua một bên, có thể thực hiện được hành động đó mới là cầu thủ tốt.
そうすれば、
シュートでは
チーム一の
選手ではなくても
チームのためには
欠くことの
できない
存在と
なれるでしょう。
Làm như vậy, dù không phải là cầu thủ giỏi sút bóng nhất đội, bạn vẫn có thể trở thành một người không thể thiếu đối với đội.
2.
A、Bに適切な言葉を選んでください。
☞ Đáp Án + Dịch
助ける動きとは、ボールを受けられる位置に行くことです。つまりそれが「サポートをする」ということです。
Nghĩa là động tác hỗ trợ là chạy đến vị trí có thể nhận bóng; nói cách khác đó chính là “làm nhiệm vụ hỗ trợ”.
いつも
「ボールはどこにある?」
「自分は
ボールを
持っている
選手を
助けてあげられているかな」
と、
意識しながら
プレイすることが
大切です。
そうすれば、
シュートでは
チーム一の
選手ではなくても
チームのためには
欠くことのできない
存在と
なれるでしょう
Hãy luôn tự hỏi: “Quả bóng đang ở đâu?” và “Mình có đang hỗ trợ được cho cầu thủ đang cầm bóng không?”. Việc thi đấu với ý thức như vậy là rất quan trọng. Nếu làm được điều đó, dù không phải là cầu thủ sút bóng giỏi nhất đội, bạn vẫn có thể trở thành một người không thể thiếu đối với đội.
3.
質問に答えてください。
➀ 筆者は、少年サッカーにおいて「仲間を助けるプレー」が最も大切だと言っていますが、その理由は何ですか。
② 筆者は、少年サッカーチームでいい選手とはどういう選手だと考えていますか。
☞ Đáp Án
➀ サッカーはチームスポーツだから
② 仲間を助けるプレーができる選手
☞ Đáp Án + Dịch
➀ サッカーはチームスポーツだから
Vì bóng đá là môn thể thao đồng đội.
② 仲間を助けるプレーができる選手
Cầu thủ có thể thực hiện những pha chơi hỗ trợ, giúp đỡ đồng đội.