Mondai Bài 24 [Minna Trung Cấp 2]

123456

Mondai Nghe

問題1

1.

1)(➀  )(②  )(➂  )(➃  )

2)(➀  )(②  )(➂  )(➃  )

3)履歴書(りれきしょ)


☞ Đáp Án

1)➀ ✕ ② 〇 ➂ ✕ ➃ 〇 

2)➀ 〇 ② ✕ ➂ ✕ ➃ 〇 

3)①日常(にちじょう)会話(かいわ)() ②850(てん) ③アジア地域(ちいき)のビジネス行動(こうどう)比較(ひかく) ④営業(えいぎょう)

☞ Script + Dịch
パクさんが就職しゅうしょく試験しけん面接めんせつけています。いてください。
Anh Park đang tham gia phỏng vấn trong kỳ tuyển dụng. Hãy nghe.

担当者では、早速さっそくですが、当社とうしゃ志望しぼうされた理由りゆうを、はなしてください。
Vậy thì trước hết, xin anh hãy nói lý do vì sao anh muốn vào làm việc tại công ty chúng tôi.

パクはい。わたし就職しゅうしょく活動かつどうはじめるにあたり、各社かくしゃのホームページや資料しりょうをいろいろ調しらべました。
Vâng. Khi bắt đầu tìm việc, tôi đã xem nhiều trang web và tài liệu của các công ty khác nhau. Trong số đó, công ty của quý vị hiện đang mở rộng các cửa hàng theo phong cách mới tại Đông Nam Á. Trong luận văn tốt nghiệp của mình, tôi nghiên cứu và phân tích với chủ đề “So sánh hành vi kinh doanh ở khu vực châu Á”. Tôi mong muốn vận dụng những kiến thức đã học ở đại học và kinh nghiệm của mình để làm công việc kinh doanh nên đã ứng tuyển vào công ty quý vị.

担当者そのなかで、御社おんしゃいま東南とうなんアジアに次々つぎつぎあたらしいスタイルの店舗てんぽ展開てんかいしていらっしゃいます。
Ra vậy. Tuy nhiên, không phải lúc nào anh cũng được phân vào đúng bộ phận mình mong muốn.

パクわたし卒論そつろんで「アジア地域ちいきのビジネス行動こうどう比較ひかく」をテーマに、調査ちょうさ分析ぶんせきおこないました。
Vâng. Dù là công việc gì tôi cũng sẽ cố gắng hết sức.

担当者大学だいがくまなんだことやこれまでの経験けいけんかし、営業えいぎょう仕事しごと従事じゅうじしたいと御社おんしゃ志望しぼうしました。
Vậy à. Thế thì tiếp theo, xin anh hãy nói về cuộc sống du học của mình.

パクなるほど。でも、かならずしも希望きぼうする部署ぶしょには配属はいぞくされませんよ。
Vâng. Khi học năm ba trung học phổ thông, tôi lần đầu tiên đến Nhật Bản. Đó là chương trình trao đổi ngắn hạn, nhưng tôi đã có những người bạn tốt và bắt đầu nghĩ rằng mình rất muốn học ở một trường đại học tại Nhật. Vì vậy tôi đã nhận được sự tiến cử và sang du học tại Đại học Heisei. Chuyên ngành của tôi là quản trị kinh doanh quốc tế, nhưng tôi cũng muốn nâng cao khả năng tiếng Anh cần thiết cho kinh doanh nên đang học thêm TOEIC.

担当者はい。どんな仕事しごとでも、一生懸命いっしょうけんめいみます。
Điểm TOEIC của anh là 850 điểm. Rất tốt đấy.

パクまだまだです。高校こうこう時代じだいから英語えいご使つかってアルバイトもしましたので、日常にちじょう会話かいわ問題もんだいありません。
Tôi vẫn còn phải cố gắng nhiều. Từ thời trung học tôi cũng làm thêm sử dụng tiếng Anh nên giao tiếp hằng ngày thì không có vấn đề.

担当者なるほど。それで、パクさんは自分じぶん長所ちょうしょはどんなところだとおもいますか。
Ra vậy. Vậy anh Park nghĩ điểm mạnh của mình là gì?

パクはい。何事なにごとにも全力ぜんりょくむところだとおもいます。なにか問題もんだいきたときは、みんなと相談そうだんしてひとひと解決かいけつするようにしています。これは、アルバイト、サークルの運営うんえい卒業そつぎょう論文ろんぶんのための調査ちょうさにあたっても、やくちました。
Vâng. Tôi nghĩ điểm mạnh của mình là luôn dốc toàn lực cho mọi việc. Khi có vấn đề xảy ra, tôi thường bàn bạc với mọi người và giải quyết từng bước. Điều đó cũng rất hữu ích khi tôi làm thêm, quản lý câu lạc bộ hay thực hiện nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.

担当者わかりました。パクさんからなに質問しつもんはありますか。
Tôi hiểu rồi. Anh Park có câu hỏi nào không?

パクいいえ、ございません。よろしくおねがいいたします。
Không, tôi không có. Mong được anh giúp đỡ.

担当者はい。ではこれで面接めんせつわります。
Vậy buổi phỏng vấn đến đây là kết thúc.

1) 内容ないようただしければ○、間違まちがっていれば×をいてください。
Nếu nội dung đúng thì viết ○, nếu sai thì viết ×.

パクさんはどうしても営業えいぎょう部署ぶしょはたらきたいと希望きぼうしています。
Anh Park rất mong muốn được làm việc ở bộ phận kinh doanh.

パクさんの留学りゅうがく動機どうき交換こうかん留学りゅうがく日本にほんたときよい友達ともだちができたことです。
Động cơ du học của anh Park là vì khi đến Nhật theo chương trình trao đổi, anh đã có những người bạn tốt.

パクさんは、留学りゅうがくして勉強べんきょういそがしく、アルバイトもサークル活動かつどうもしませんでした。
Trong thời gian du học, vì bận học nên anh Park không làm thêm và cũng không tham gia hoạt động câu lạc bộ.

パクさんは、なにか問題もんだいきたときは、みんなと相談そうだんをして解決かいけつするように努力どりょくします。
Khi có vấn đề xảy ra, anh Park cố gắng trao đổi với mọi người để giải quyết.

2) 採用さいよう担当者たんとうしゃがパクさんにいたことには○、かなかったことには×をいてください。
Nếu người tuyển dụng đã hỏi Park thì viết ○, nếu không hỏi thì viết ×.

担当者たんとうしゃはパクさんに会社かいしゃ志望しぼう理由りゆうきました。
Người tuyển dụng đã hỏi Park về lý do muốn vào làm việc tại công ty.

担当者たんとうしゃはパクさんに配属はいぞく希望きぼう部署ぶしょきました。
Người tuyển dụng đã hỏi Park về bộ phận mà anh muốn được phân công.

担当者たんとうしゃはパクさんに「TOEIC」の点数てんすうきました。
Người tuyển dụng đã hỏi Park về điểm TOEIC.

担当者たんとうしゃはパクさんの長所ちょうしょきました。
Người tuyển dụng đã hỏi Park về điểm mạnh của anh.

3) もう一度いちどいて、パクさんの履歴書りれきしょ完成かんせいさせてください。
Hãy nghe lại và hoàn thành bản lý lịch của Park.

Mondai Đọc Hiểu

   人生じんせい岐路きろというほどにおおげさなことでなくても、日常生活にちじょうせいかつなかでもみちえらかたくせはある。うちから最寄もよりのえきかう道筋みちすじでも、たくさんの可能性かのうせいがあるはずなのに、時間じかんがたつにつれて次第しだいこのみのルートがまってくる。
   仕事場しごとばまわりなどほかひと共有きょうゆうする道筋みちすじで、このみがちがうのでおどろくこともある。わたし場合ばあい、たとえ遠回とおまわりをしても、しずかでちいさなみちだとこころく。一方いっぽう、とにかく距離きょりみじかくてはやみちがよいというひともいる。
   一緒いっしょ仕事しごとかいみせときなどに、「みち選択せんたく」における彼我ひがおもらされる。「効率優先こうりつゆうせん」のひとあるいていると、自分じぶんとしてはあまりえらびたくないような、くるま通行つうこうはげしい大通おおどおりをかなけれはならない。
   みちなんて、どれをえらんでもおなじようにもおもわれる・しかし、案外あんがいそのようなこのみが、ながると人柄ひとがらというものをつくり、人生じんせい帰結きけつえていくものではないかとおもう。えない人生じんせい旅路たびじにおいてどのようなみちこのみかということが、いつしかそのひとかたそのものとなっていく。
   とおみちこのみがあるのは、人間にんげんだけのことではない。
   どものころ、昆虫採集こんちゅうさいしゅうをしていて、「ちょうとおみち」があるということをった。専門家せんもんかたちは、「ちょうどう」とぶ。
   いえちかくの神社じんじゃあみかまえてっていると、いつもおなじところをくろいアゲハチョウがんでいった。木立こだちなかを、太陽たいようらされたりくらがりにえたりしながら、ずっと移動いどうしていく。
   日照にっしょう条件じょうけんや、食草しょくそうがどこにあるか、メスとどこで出合であえるか。さまざまな条件じょうけんによって、蝶道ちょうどうわっていく。種類しゅるいによってもちがうし、季節きせつや、一日いちにちのうちの時間じかんたいによってもうつわる。
   蝶道ちょうどうがかわると、そこでかまえていれば採集さいしゅうできるから、よく観察かんさつするようになった。そのうちにあみなかおさめるよりも、ちょうがどのようなみちえらんでぶのかという理屈りくつのほうに興味きょうみつようになった。中学生ちゅうがくせいのころである。
   生物せいぶつは、どのような原理げんりしたがって行動こうどうしているのか。その不思議ふしぎせられたことが、職業しょくぎょうとして科学者かがくしゃえらひとつのおおきなきっかけとなったようにおもう。
朝日新聞社あさひしんぶんしゃらしのかぜ』2008ねん12がつごう 茂木健一郎もぎけんいちろうらしのクオリアちょうとおみち」より)
☞ Đáp Án + Dịch Đoạn Văn
   人生じんせい岐路きろというほどにおおげさなことでなくても、日常生活にちじょうせいかつなかでもみちえらかたくせはある。
Ngay cả khi không phải là những bước ngoặt lớn của cuộc đời, trong sinh hoạt hằng ngày cũng tồn tại thói quen lựa chọn con đường.
うちから最寄もよりのえきかう道筋みちすじでも、たくさんの可能性かのうせいがあるはずなのに、時間じかんがたつにつれて次第しだいこのみのルートがまってくる。
Ngay cả con đường từ nhà đến ga gần nhất, lẽ ra có rất nhiều khả năng lựa chọn, nhưng theo thời gian, dần dần ta sẽ hình thành một tuyến đường ưa thích.

   仕事場しごとばまわりなどほかひと共有きょうゆうする道筋みちすじで、このみがちがうのでおどろくこともある。
Ngay cả những con đường dùng chung với người khác, chẳng hạn quanh nơi làm việc, đôi khi cũng khiến ta ngạc nhiên vì sở thích khác nhau.
わたし場合ばあい、たとえ遠回とおまわりをしても、しずかでちいさなみちだとこころく。
Trong trường hợp của tôi, dù phải đi vòng, nhưng nếu là con đường nhỏ và yên tĩnh thì tôi cảm thấy thư thái hơn.
一方いっぽう、とにかく距離きょりみじかくてはやみちがよいというひともいる。
Ngược lại, cũng có người chỉ thích con đường ngắn nhất và đến nhanh nhất.

   一緒いっしょ仕事しごとかいみせときなどに、「みち選択せんたく」における彼我ひがおもらされる。
Khi cùng rời nơi làm việc để đi ăn uống, tôi nhận ra rõ sự khác biệt giữa mình và người khác trong “lựa chọn con đường”.
効率優先こうりつゆうせん」のひとあるいていると、自分じぶんとしてはあまりえらびたくないような、くるま通行つうこうはげしい大通おおどおりをかなけれはならない。
Khi đi cùng người “ưu tiên hiệu quả”, tôi buộc phải đi qua những con đường lớn nhiều xe cộ, vốn không phải là lựa chọn mình thích.

   みちなんて、どれをえらんでもおなじようにもおもわれる・
Đường đi thì tưởng như chọn cái nào cũng giống nhau.
しかし、案外あんがいそのようなこのみが、ながると人柄ひとがらというものをつくり、人生じんせい帰結きけつえていくものではないかとおもう。
Nhưng thực ra, những sở thích như vậy, xét về lâu dài, có thể tạo nên tính cách con người và thay đổi kết quả cuộc đời.
えない人生じんせい旅路たびじにおいてどのようなみちこのみかということが、いつしかそのひとかたそのものとなっていく。
Việc thích con đường nào trong hành trình vô hình của cuộc đời dần dần sẽ trở thành chính cách sống của mỗi người.

   とおみちこのみがあるのは、人間にんげんだけのことではない。
Việc có sở thích về con đường không chỉ riêng con người.

   どものころ、昆虫採集こんちゅうさいしゅうをしていて、「ちょうとおみち」があるということをった。
Khi còn nhỏ, lúc đi bắt côn trùng, tôi biết rằng có cái gọi là “con đường bay của bướm”.
専門家せんもんかたちは、「ちょうどう」とぶ。
Các chuyên gia gọi đó là “đường bướm”.

   いえちかくの神社じんじゃあみかまえてっていると、いつもおなじところをくろいアゲハチョウがんでいった。
Khi tôi đứng chờ với chiếc vợt ở ngôi đền gần nhà, một con bướm đen luôn bay qua cùng một chỗ.
木立こだちなかを、太陽たいようらされたりくらがりにえたりしながら、ずっと移動いどうしていく。
Nó di chuyển trong rừng cây, lúc hiện ra dưới ánh nắng, lúc lại khuất vào bóng tối.

   日照にっしょう条件じょうけんや、食草しょくそうがどこにあるか、メスとどこで出合であえるか。
Điều kiện ánh sáng, nơi có thức ăn, nơi gặp con cái.
さまざまな条件じょうけんによって、蝶道ちょうどうわっていく。
Tùy theo nhiều điều kiện khác nhau mà đường bay của bướm thay đổi.
種類しゅるいによってもちがうし、季節きせつや、一日いちにちのうちの時間じかんたいによってもうつわる。
Nó cũng khác nhau tùy loài, và thay đổi theo mùa cũng như thời điểm trong ngày.

   蝶道ちょうどうがかわると、そこでかまえていれば採集さいしゅうできるから、よく観察かんさつするようになった。
Khi đường bay thay đổi, nếu chờ ở đó thì có thể bắt được, nên tôi bắt đầu quan sát kỹ hơn.
そのうちにあみなかおさめるよりも、ちょうがどのようなみちえらんでぶのかという理屈りくつのほうに興味きょうみつようになった。
Dần dần, thay vì bắt chúng, tôi lại quan tâm đến lý do vì sao bướm chọn đường bay như vậy.
中学生ちゅうがくせいのころである。
Đó là khi tôi học trung học cơ sở.

   生物せいぶつは、どのような原理げんりしたがって行動こうどうしているのか。
Sinh vật hành động theo những nguyên lý nào?
その不思議ふしぎせられたことが、職業しょくぎょうとして科学者かがくしゃえらひとつのおおきなきっかけとなったようにおもう。
Chính sự say mê trước điều kỳ diệu đó đã trở thành một trong những động lực lớn khiến tôi chọn nghề nhà khoa học.
朝日新聞社あさひしんぶんしゃらしのかぜ』2008ねん12がつごう 茂木健一郎もぎけんいちろうらしのクオリアちょうとおみち」より)
(Trích “Con đường của bướm – Qualia của đời sống” của Kenichiro Mogi, đăng trong “Gió đời sống”, số tháng 12/2008, báo Asahi)

1.

本文(ほんぶん)内容(ないよう)()っていればO、(ちが)っていればXを()いてください。

 ➀ (  )日常(にちじょう)生活(せいかつ)における(みち)(えら)(かた)は、いつしかその(ひと)()(かた)につながっていく。

 ② (  )「(ちょう)(みち)」とは、(ちょう)採集(さいしゅう)効果的(こうかてき)方法(ほうほう)研究(けんきゅう)しようとするものである。

 ➂ (  )「(ちょう)(とお)(みち)」は種類(しゅるい)によって(ちが)うが、季節(きせつ)や一(にち)時間(じかん)(おび)()わったりしない。

 ➃ (  )(ちょう)採集(さいしゅう)よりも、(ちょう)()(みち)興味(きょうみ)()ったことが科学者(かがくしゃ)になる(ひと)つのきっかけになったようだ。

☞ Đáp Án
➀ 〇
② ✕
➂ ✕
➃ 〇
☞ Đáp Án + Dịch

➀( 〇 )日常(にちじょう)生活(せいかつ)における(みち)(えら)(かた)は、いつしかその(ひと)()(かた)につながっていく。

      Cách lựa chọn con đường trong cuộc sống hằng ngày rồi sẽ dần dần dẫn đến cách sống của chính người đó.

②( ✕ )「蝶道(ちょうどう)」とは、(ちょう)採集(さいしゅう)効果的(こうかてき)方法(ほうほう)研究(けんきゅう)しようとするものである。

      “Đường bướm” là khái niệm nhằm nghiên cứu những phương pháp hiệu quả để bắt (thu thập) bướm.

➂( ✕ )「(ちょう)(とお)(みち)」は種類(しゅるい)によって(ちが)うが、季節(きせつ)一日(いちにち)時間帯(じかんたい)()わったりしない。

      Con đường mà bướm bay qua tuy khác nhau tùy theo loài, nhưng không thay đổi theo mùa hay theo thời điểm trong ngày.

➃( 〇 )(ちょう)採集(さいしゅう)よりも、(ちょう)()(みち)興味(きょうみ)()ったことが科学者(かがくしゃ)になる(ひと)つのきっかけになったようだ。

      Có vẻ như việc quan tâm đến con đường bay của bướm, hơn là việc bắt bướm, đã trở thành một trong những động lực khiến tác giả trở thành nhà khoa học.


2.

➀~⑤に適切(てきせつ)言葉(ことば)(えら)んでください。

かぎり  さえ  以上(いじょう)は  わけ  (いた)るまで  として

(わたし)()どものころから、(いま)に(➀   )、昆虫(こんちゅう)採集(さいしゅう)()きだ。小学生(しょうがくせい)のころは、宿題(しゅくだい)(わす)れても。虫網(むしあみ)()たずに(そと)()ることは一(にち)(②   )なかった。(あみ)(➂   )あれば、(ほか)には(なに)()らないという少年(しょうねん)だった。「(ちょう)(とお)(みち)」というものを()った(➃   )、(わたし)としては採集(さいしゅう)観察(かんさつ)(はげ)まない(⑤   )にはいかなかった。

☞ Đáp Án
➀ 至る(いたる)まで ② として ➂ さえ ➃ 以上(いじょう)は ⑤ わけ
☞ Đáp Án + Dịch

(わたし)()どものころから、(いま)(いた)まで()昆虫採集(こんちゅうさいしゅう)()きだ。小学生(しょうがくせい)のころは、宿題(しゅくだい)(わす)れても、虫網(むしあみ)()たずに(そと)()ることは一(いちにち)としてなかった。(あみ)さえあれば、(ほか)には(なに)()らないという少年(しょうねん)だった。「(ちょう)(とお)(みち)」というものを()った以上(いじょう)は、(わたし)としては採集(さいしゅう)観察(かんさつ)(はげ)まないわけにはいかなかった。

Từ khi còn nhỏ cho đến tận bây giờ, tôi luôn thích bắt côn trùng. Hồi tiểu học, dù có quên bài tập thì cũng không khi nào tôi ra ngoài mà không mang lưới bắt côn trùng. Chỉ cần có lưới là đủ, tôi là cậu bé nghĩ chẳng cần gì khác. Một khi đã biết về "đường đi của bướm", tôi không thể không chăm đi săn bắt và quan sát.


3.

(みち)選択(せんたく)」の(ちが)いは(なに)(つう)じると筆者(ひっしゃ)()べていますか。

☞ Đáp Án
その(ひと)()(かた)
☞ Đáp Án + Dịch

その(ひと)()(かた)

Lối sống của người đó.


👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict