先週の日曜日は母の日でした。
Chủ nhật tuần trước là ngày của mẹ.
私は、日曜日は用事があったので、土曜日に母が好きな料理を作ってあげました。
Vì chủ nhật tôi có việc bận nên tôi đã nấu cho mẹ tôi những món mẹ thích vào ngày thứ 7.
姉は仕事でパリに行っていたので、母にメールだけ送り、帰国した後、パリで買ったバッグをあげました。
Vì chị tôi đã đi Paris vì công việc nên chỉ gửi email cho mẹ, sau khi về nước chị đã tặng mẹ cái túi đã mua ở Paris.
弟は「何でもしてあげます」と書いた紙を5枚あげました。
Em trai tôi tặng mẹ 5 mảnh giấy có ghi dòng chữ "Con sẽ làm bất cứ việc gì cho mẹ".
母が弟に「じゃ、今度のテストで100点取ってくれる?」というと、弟は「あ、それは無理!」と答えました。
Mẹ tôi nói rằng: "Vậy, đạt 100 điểm vào bài kiểm tra tới cho mẹ nhé?", em tôi đáp lại: "Ôi, đó là điều không thể".
問1:
先週の日曜日について書かれていることはどれですか。
Điều nào dưới đây viết về ngày chủ nhật tuần trước?
1. 母は姉にバッグをもらいました。
Mẹ đã nhận cái túi từ chị gái.
2. 弟は母のために100点を取ってあげました。
Em trai đã đạt 100 điểm để dành tặng mẹ.
3. 母は姉にメールをもらいました。
Mẹ đã nhận email từ chị gái.
4. 私は母に料理を作ってあげました。