カラオケルームはカラオケで歌を歌うために借りる部屋です。
Phòng Karaoke là phòng cho thuê để hát Karaoke.
ドアを閉めれば、部屋の外に音があまり聞こえないので、安心して楽しむことができます。
Vì nếu đóng cửa thì bên ngoài phòng không thể nghe thấy âm thanh nên có thể yên tâm hát hò.
でも、最近は歌を全然歌わない人が増えているそうです。
Nhưng mà gần đây, số người hoàn toàn không hát đang tăng lên.
何をするかわかりますか。
Bạn có biết họ làm gì không?
みんなで食事をしながら話をするのです。
Mọi người cùng dùng bữa và trò chuyện.
それならレストランや喫茶店へ行けばいいと思うかもしれませんが、レストランや喫茶店ではだめなのです。
Bạn có thể nghĩ rằng trong trường hợp đó họ có thể đến nhà hàng hay quán cà phê, nhưng ở nhà hàng hay quán cà phê đều không thể.
カラオケルームで話をすれば、近くの人やお店の人に話を聞かれる心配がありません。
Khi bạn trò chuyện trong phòng Karaoke, bạn sẽ không phải lo lắng sẽ bị người ở gần hay nhân viên trong quán nghe thấy.
大事な話や、人に聞かれたくない話も安心してできます。
Bạn có thể yên tâm trò chuyện những điều quan trọng và những cuộc trò chuyện mà không muốn người khác nghe thấy.
また、大きな声で騒いでも、誰にも迷惑になりません。
Thêm vào đó, dù bạn có nói chuyện to tiếng đi nữa cũng không làm phiền đến ai cả.
カラオケルームは周りの人を気にしないで安心して話ができるので、人気が出ているのです。
Vì phòng Karaoke thì có thể yên tâm nói chuyện không cần để tâm những người xung quanh, nên được yêu thích.
それで、カラオケルームの店でも、料理のメニューを増やしたり、写真を撮ってプレゼントしたり、誕生日の人にケーキをプレゼントしたり、色々なことをするようになってきました。
Vì vậy, các quán Karaoke cũng bắt đầu mở nhiều dịch vụ hơn như đa dạng món ăn trong menu, chụp ảnh tặng quà hay tặng bánh kem sinh nhật.
カラオケをしないお客さんにも楽しんでももらえるように考えているのです。
Họ đang nghĩ cách làm cho những khách hàng không hát cũng có thể vui vẻ.
問1:
カラオケルームについてどんなことが分かりますか。
Bạn hiểu như thể nào về phòng Karaoke?
1. 知らないお客さんと一緒に歌を歌えます。
Có thể hát cùng những vị khách không quen biết.
2. ほかの部屋の人に音が聞こえません。
Những người ở phòng khác không nghe thấy âm thanh ở phòng mình.
3. みんなで歌を歌わないときには行けません。
Khi mọi người không hát thì không thể đi.
4. 食べ物や飲み物は注文できません。
Không thể gọi món ăn hay đồ uống.
問2:
最近はカラオケルームで何をする人が増えていますか。
Gần đây ở phòng Karaoke những người làm gì đang tăng lên?
1. 一人で歌を歌う人
3. 一人で食べり飲んだりする人
Những người ăn, uống một mình.
4. みんなで話をする人。
Mọi người cùng nói chuyện.
問3:
カラオケルームはどうして人気が出ていますか。
Vì sao phòng Karaoke lại được yêu thích?
1. 歌を歌う人だけが使うから。
Vì chỉ những người đi hát sử dùng.
2. 話をほかの人に聞かれる心配がないから。
Vì không phải lo lắng cuộc trò chuyện bị người khác nghe được.
3. お店からプレゼントがもらえるから。
Vì có thể nhận quà từ quán.
4. 他のお客さんの迷惑になってもいいから。
Vì làm phiền đến khách hàng khác cũng được.
問4:
カラオケルームの店はお客さんにどうしてほしいですか。
Quán Karaoke muốn khách hàng làm gì?
1. カラオケをしないなら来ないでほしい。
Muốn khách hàng nếu không hát thì đừng đến.
2. カラオケをしなくても楽しんでほしい。
Muốn khách hàng vui vẻ dù không hát Karaoke.
3. カラオケの写真を撮ってほしい。
Muốn khách hàng chụp ảnh Karaoke.
4. 誕生日にケーキを買ってほしい。
Muốn khách hàng mua bánh kem vào ngày sinh nhật.