問題1
音楽部の山本さんからリサさんにメールが来ました。
Lisa nhận được email từ thầy Yamamoto, khoa âm nhạc.
音楽部の山本です。
Mình là Yamamoto, thuộc câu lạc bộ âm nhạc.
来週の練習について、連絡です。
Mình liên lạc về buổi tập luyện vào tuần sau.
月・火・水・金の練習のうち、火曜・木曜の始まる時間が1時間遅くなり、5時半からになりました。
Trong những buổi tập luyện vào thứ 2, 3, 4, 6, buổi thứ 3,5 sẽ bắt đầu của thứ 3 muộn hơn một tiếng, bắt đầu từ 5 giờ rưỡi.
それ以外の練習時間はいつもと同じです。
Thời gian luyện tập ngoài 2 buổi trên thì sẽ giống như mọi khi.
これを同じクラスのアルンさんにも伝えてもらえませんか。
Bạn có thể nhắn điều này với Arun cùng lớp được không?
ファンさんには、昨日会ったので伝えてあります。
Hôm qua mình đã gặp Phan nên đã truyền đạt với cậu ấy rồi.
1. 来週火曜と木曜の練習が5時半からになったことをアルンさんとファンさんに伝えなす。
Nói với Phan và Arun việc buổi tập luyện ngày thứ 3 và thứ 5 tuần sau sẽ bắt đầu lúc 5 giờ rưỡi.
2. 来週火曜と木曜の練習が6時半からになったことをアルンさんとファンさんに使えます。
Nói với Phan và Arun việc buổi tập luyện ngày thứ 3 và thứ 6 tuần sau sẽ bắt đầu lúc 6 giờ rưỡi.
3. 来週火曜と木曜の練習が5時半になったことをアルンさんに使えます。
Nói với Arun việc buổi luyện tập ngày thứ 3 và thứ 5 tuần sau bắt đầu vào lúc 5 giờ rưỡi.
4. 来週火曜と木曜の練習が6時半になったことをアルンさんに使えます。
Nói với Arun việc buổi luyện tập ngày thứ 3 và thứ 5 tuần sau bắt đầu lúc 6 giờ rưỡi.
問題2
日本に来て1年たったが、時々日本の習慣で分からないことがある。
Dù tôi đã đến Nhật Bản được 1 năm, nhưng đôi khi có những điều ở phong tục Nhật Bản mà tôi không hiểu được.
この前、日本人の友達の山本さんと1か月ぶりに会ったときに、「この前はどうも」と言われて、意味がよくわからなかった。
Hôm vừa rồi, khi tôi gặp Yamamoto, một người bạn Nhật Bản đã một tháng không gặp, ông ấy nói "Cảm ơn cậu lần trước", tôi thực sự không hiểu ý nghĩa.
それで何のことか聞いた。
Thế nên tôi hỏi là điều gì.
そうしたら、1か月前に私が山本さんを家に招待して、国の料理をごちそうしたので、そのことについてお礼を言ったそうだ。
Và rồi cậu ấy bảo rằng, một tháng trước, vì tôi đã mời Yamamoto đến nhà, chiêu đãi những món ăn quê hương, nên cậu ấy nói lời cảm ơn về điều đó.
私の国では、そのようなことは特にしないので、面白いと思った。
Ở đất nước của tôi, thì người ta không làm những điều như vậy, nên tôi nghĩ nó rất thú vị.
問2:
そのようなこととは何ですか。
"Nhưng điều như vậy" là gì?
1. 友達を家に呼んで、ごちそうをすること。
Là mời bạn bè đến nhà chơi và chiêu đãi món ăn.
2. ごちそうしてもらったときに、すぐにお礼を言うこと。
Khi chiêu đãi họ thì ngay lập tức nói lời cảm ơn.
3. 最後に会った時のことについてお礼を言うこと。
Nói lời cảm ơn về những điều khi lần cuối gặp mặt
4. 分からない習慣について教えてもらうこと。
Được chỉ dạy về những phong tục mình không biết.
問題3
日本語Bクラスの教室に紙がはってあります。
Trong lớp tiếng Nhật B có dán một tờ giấy.
日本語Bクラスの学生へ
Gửi đến những học sinh lớp tiếng Nhật B.
来週4月17日(月)の1時間目の授業は図書館で行います。
Giờ đầu tiên của buổi học vào ngày 17/4 sẽ được tổ chức tại thư viện.
図書館の人が本の探し方を教えてくださいます。
Nhân viên thư viện sẽ hướng dẫn cách tìm sách.
図書館の前に集まってください。
Hãy tập trung trước thư viện.
(説明は9時に始まるので、10分前までに来るようにしましょう。)
(Hướng dẫn sẽ bắt đầu lúc 9 giờ, nên hãy cố gắng đến trước 10 phút)
遅刻をすると、説明が分からなくなりますので、遅れないでください。
Nếu bạn đến muộn, bạn sẽ không hiểu được hướng dẫn, thế nên đừng đến muộn.
前に図書館の人から説明を聞いたことがある人は9時30分に来てください。
Nếu trước đây bạn đã từng nghe lời hướng dẫn từ nhân viên thư viện, thì hãy đến vào lúc 9 giờ 30.
問3:
初めて説明を聞く先生は何時までに行けばいいですか。
Học sinh lần đầu tiên nghe hướng thì nên đến trước lúc mấy giờ?
問題4
食事の時に、まず野菜を食べてから、次に肉や魚、最後にパンやご飯の順番で食べると、やせます。
Khi dùng bữa, trước hết ăn rau, rồi tiếp theo thịt cá, và cuối cùng là ăn cơm hoặc bánh mì, bạn sẽ giảm cân.
こうやって1か月に5キロやせたひとがいるそうです。
Nghe nói có người làm như vậy 1 tháng và giảm được 5 kg.
おなかがすいているときに野菜を食べたら、きっとたくさん食べるでしょう。
Chắc rằng bạn sẽ ăn rất nhiều rau khi bạn đói bụng.
おなかがいっぱいになるので、パンやご飯は少ししか食べられません。
Vì no bụng nên chỉ có thể ăn một chút cơm hoặc bánh mì.
大切なことは、野菜を食べ始めて10分以上過ぎてからパンやご飯を食べることです。
Điều quan trọng là từ lúc bắt đầu ăn rau, rồi10 phút trôi qua mới ăn ăn cơm hoặc bánh mì.
時間がない場合は、食事の10分前に野菜ジュースを飲むといいそうです。
Trường hợp không có thời gian, thì tốt hơn hết bạn nên uống nước ép hoa quả trước bữa ăn 10 phút.
問4:
この文章では、どのように食べれば痩せると言っていますか。
Trong đoạn văn, tác giả đã nói rằng nếu ăn như thế nào thì sẽ giảm cân?
1. 野菜を食べる前に、パンやご飯を食べます。
Ăn bánh mì hoặc cơm trước khi ăn rau.
2. パンやご飯を食べてから、たくさん野菜を食べます。
Ăn bánh mì hoặc cơm rồi sau đó ăn nhiều rau.
3. 時間がないときは野菜ジュースを飲んで、食事はしません。
Nếu không có thời gian thì không ăn mà uống nước ép hoa quả.
4. パンやご飯を食べる10分以上前に、野菜を食べ始めます。
Bắt đầu ăn rau củ trước khi ăn cơm và bánh mì ít nhất 10 phút.
問題5
昨日、寝ているときに地震がありました。
Hôm qua, động đất đã xảy ra lúc tôi đang ngủ.
私は今まで地震を経験したことがありませんでしたから、どうしたらいいかぜんぜん分かりませんした。
Cho đến bây giờ, tôi chưa gặp động đất bao giờ nên không biết nên làm thế nào.
その地震は小さかったし、すぐに止まったので、何もできなくても問題ありませんでした。
Chỉ là trận động đất nhỏ và nhanh chóng dừng lại nên cho dù tôi không thể làm gì cũng không có vấn đề gì xảy ra.
でも、大きい地震が起きたら困ります。
Nhưng nếu là động đất lớn xảy ra thì sẽ gặp rắc rối.
それで、大きい地震があったらどうしたらいいか、調べてみました。
Vì vậy đôi đã thử tìm hiểu xem nên làm gì nếu như động đất lớn xảy ra.
一番初めにするのは、自分の安全を守ることです。
Việc làm đầu tiên nhất là giữ an toàn cho bản thân.
そのために、テーブルなどの下に入ります。
Vì thế, chui xuống những nơi như gầm bàn.
テーブルなどがなかったら、頭の上にかばんや上着をのせて、頭を守ります。
Nếu không có bàn thì bảo vệ đầu bằng cách che đầu bằng túi hoặc áo khoác.
その後、火がついていたら火を消したり、ドアが閉まっていたら開けたります。
Sau đó là tắt bếp lửa nếu như đang bật bếp và mở cửa nếu cửa đóng.
ガラスが落ちていてけがをするかもしれないので、家の中でも、靴をはいたほうがいいです。
Những mảnh thủy tinh rơi vỡ có thể làm bị thương nên dù đang ở trong nhà thì vẫn nên mang giày.
また、学校や会社などにいるときには、そこが安全なら、すぐに家へ帰ろうとしないで、そこにいたほうがいいそうです。
Bên cạnh đó, khi đang ở trường học hoặc công ty, nếu nơi đó an toàn thì không nên ngay lập tức về nhà mà ở đó sẽ tốt hơn.
それから、大きい地震のときにはガスや水道が使えなくなるかもしれません。
Ngoài ra, khi xảy ra động đất lớn, gas và nước máy có thể sẽ không dùng được.
そうなっても困らないように、ペットボトルの水や火や電気がなくても食べられる食べ物を、少なくとも3日分用意しておくといいそうです。
Để tránh rắc rối dù gặp những vấn đề đó, thì nên chuẩn bị nước uống đóng chai và thức ăn có thể ăn được dù không có điện hay lửa, ít nhất dùng được trong 3 ngày.
問5:
昨日の地震のときの私について、合っているものはどれですか。
Điều nào đúng về "tôi" lúc động đất ngày hôm qua?
4. 地震に気がつきませんでした。
Không nhận ra có động đất.
問6:
大きい地震のとき、まずすることは何ですか。
Khi động đất lớn xảy ra, điều đầu tiên cần làm là gì?
問7:
靴をはいたほうがいいですとありますが、どうしてですか。
1. 靴をはかないと、外へ出られないから。
Vì khi không mang giày thì không thể ra ngoài.
2. 靴をはかないと、寒いから。
Vì khi không mang giày sẽ lạnh.
3. 靴をはかないと、足が汚れるから。
Vì khi không mang giày chân sẽ bị bẩn.
4. 靴をはかないと、危ないから。
Vì khi không mang giày sẽ nguy hiểm.
問8:
ガスや水道が使えないときのために何をしますか。
Làm điều gì để chuẩn bị cho những lúc không thể sử dụng được gas và nước máy?
1. いつも3日分の料理を作って冷蔵庫に入れておきます。
Luôn làm đồ ăn cho 3 ngày rồi để trong tủ lạnh.
2. 料理をしなくてもいい食べ物や飲み物を3日分用意します。
Chuẩn bị đồ ăn không cần nấu và thức uống cho 3 ngày.
3. 料理ができるように食べ物や飲み物の用意をしておきます。
Chuẩn bị sẵn đồ ăn, đồ uống để có thể nấu ăn.
4. 温かい食べ物を少なくとも3日分用意します。
Chuẩn bị đồ ăn nóng ít nhất cho 3 ngày.
問題6
問9:
イさんは10歳の息子と去年参加しました。今年もAコースに参加したいです。2人ともスキー靴、スキー板を持っていて、レッスンは受けたくありません。家族でいくら払いますか。
Ông Lee đã tham gia vào năm trước cùng với đứa con trai 10 tuổi. Năm nay cũng muốn tham gia ở nhóm A. Hai người đều mang theo ván trượt và giày, và không muốn tham gia lớp học. Vậy cả gia đình cần nộp bao nhiêu?
問10:
アミルさんはBコースに参加したいです。スキーは初めてなので、スキー靴とスキー板も借りたいです。何をして、いくら払わなければなりませんか。
Amir muốn tham gia vào nhóm B. Vì là lần đầu trượt tuyết nên cô ấy muốn mượn ván trượt và giày. Cô ấy phải làm gì và trả bao nhiêu tiền?
1. 1月10日の説明会に行って、31,000円払います。
Đến tham gia buổi giới thiệu ngày 10/1 và nộp 31000 yên.
2. 1月20日までに事務室に行って、31,000円払います。
Đến văn phòng trước ngày 20/1 và nộp 31000 yên.
3. 1月10日の説明会に行って、33,000円払います。
Đến tham gia buổi giới thiệu ngày 10/1 và nộp 33000 yên.
4. 2月5日までに事務室に行って、33,000円払います。
Đến văn phòng trước ngày 5/2 và nộp 33000 yên.
スキー旅行のご案内
留学生センターではこの冬、長野県にスキー旅行に行きます。
参加したい人は申し込んでください。
Aコース日程:2月21日(月)~25日(金) 4日間スキーをします。
Bコース日程:3月6日(月)~10日(金) 4日間スキーをします。
場所:長野県〇〇山スキー場
ホテル:長野パノラマホテル
費用:(Aコース、Bコース同じです。)
1人28,000円(昼ご飯代は入っていません。)
*子供(8歳以上18歳以下)も参加できます。子供は一人18,000円。
*スキー靴、スキー板を借りる人は4日間3,000円です。
*スキーレッスンを受けたい人は 1日2,000円
申し込み:Aコースは1月20日まで(50名になったら、終わりです。)
Bコースは2月5日まで(50名になったら、終わりです。)
事務室でお金を払って申し込んでください。
●初めてスキーをする人は1月10日の説明会に必ず参加し、旅行中にスキーレッスンを1日受けてください。説明会で申し込むこともできます。
Thông tin chuyến du lịch trượt tuyết
Mùa đông này, trung tâm du học sinh sẽ đi du lịch trượt tuyết đến tỉnh Nagano.
Những người muốn tham gia hãy đăng kí nhé.
Khóa A: 21/2 (Thứ ba) ~25 (Thứ sáu) Trượt tuyết trong 4 ngày.
Khóa B: 6/3 (Thứ hai) ~ 10 (Thứ sáu) Trượt tuyết trong 4 ngày.
Địa điểm: Quảng trường trượt tuyết tỉnh Nagano.
Khách sạn: Khách sạn Panorama Nagano.
Chi phí: (Khóa A, Khóa B giống nhau).
Mỗi người 28000 yên (Không kèm bữa trưa).
*Trẻ em (từ đủ 8 tuổi đến dưới 18 tuổi) có thể tham gia. Trẻ em thì mỗi người 1800 yên.
*Đối với những người thuê giày hay ván trượt thì 4 ngày 3000 yên.
*Người muốn tham gia khóa học trượt tuyết thì 1 ngày 2000 yên.
Đăng ký: Khóa A mở đến ngày 20/1 (đủ 50 người thì kết thúc).
Khóa B đến ngày 5/2 (đủ 50 người thì kết thúc).
Hãy nộp tiền rồi đăng ký tại văn phòng.
●Người lần đầu tiên bạn tham gia, nhất định hãy đến buổi giới thiệu ngày 10/1, và tham gia một khóa học trượt trong lúc du lịch. Có thể đăng ký ở buổi giới thiệu.