~そうです
動ます +そうです/そうもありません(否定の形) 例外:ありません➞なさそうです
イ形い・ナ形な +そうです 例外:いい・よい➞よさそです
イ形い‐く・ナ形な‐では・名では +なさそうです(否定の形)
Là cách nói diễn tả những dấu hiệu về chuyện gì đó sắp xảy ra như ví dụ ①, những dự đoán về tính chất, trạng thái của sự vật, sự việc sau khi quan sát chúng như ví dụ ②③ hoặc phán đoán, dự cảm dựa trên quan sát bề ngoài hoặc tình trạng của sự vật như ví dụ ④⑤.
①あ、テーブルの上のコップが落ちそうですよ。
②わあ、おいしそうなケーキですね。
③ジョンさんは心配そうに電話で話しています。
④夏休みには国へ帰れそうです。
⑤とてもいい天気です。雨は降りそうもありませんね。
☞ Dịch
①あ、テーブルの上のコップが落ちそうですよ。
Aa, cái cốc ở trên bàn sắp rơi rồi đấy.
②わあ、おいしそうなケーキですね。
Waa, bánh kem trông có vẻ ngon nhỉ.
③ジョンさんは心配そうに電話で話しています。
Anh John đang nói chuyện điện thoại với vẻ lo lắng.
④夏休みには国へ帰れそうです。
Có vẻ như tôi có thể về nước trong kỳ nghỉ hè.
⑤とてもいい天気です。雨は降りそうもありませんね。
Thời tiết rất đẹp. Có vẻ trời sẽ không mưa đâu nhỉ.
~がっています・~がります
イ形い・ナ形な +がっています・がります
Diễn tả mong muốn hoặc tình cảm của ngôi thứ ba (chủ yếu dùng cho người thân thiết hoặc người ở vị trí thấp hơn so với người nói). Khi không phải để diễn tả trạng thái hiện tại mà chỉ đơn thuần là muốn nói về một xu hướng thông thường thì người ta sử dụng dạng ~がりますnhư ví dụ ③.
①犬が死にました。母は寂しがっています。
②子供たちは面白がってゲームで遊んでいます。
③弟は怖い話を嫌がります。
☞ Dịch
①犬が死にました。母は寂しがっています。
Con chó đã chết. Mẹ tôi đang đau buồn.
②子供たちは面白がってゲームで遊んでいます。
Bọn trẻ đang chơi trò chơi một cách thích thú.
③弟は怖い話を嫌がります。
Em trai tôi ghét những câu chuyện kinh dị.
~まま・・・
動た形/ない形/イ形い/ナ形な・名の +まま
Mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái nào đó cứ thế tiếp diễn mà không thay đổi. Mẫu câu này thường hay dùng trong trường hợp nói về một trạng thái không thay đổi dẫn đến một tình trạng không như mong đợi.
①昨日、窓を開けたまま寝ました。
②手が汚いままではいけないよ。早く洗って。
③今日は4月1日ですが、カレンダーが先月のままですよ。
☞ Dịch
①昨日、窓を開けたまま寝ました。
Hôm qua tôi cứ để cửa sổ mở rồi đi ngủ.
②手が汚いままではいけないよ。早く洗って。
Không được để nguyên tay bẩn như vậy chứ. Rửa tay nhanh đi nào.
③今日は4月1日ですが、カレンダーが先月のままですよ。
Hôm nay là ngày 1 tháng 4 nhưng lịch vẫn còn là của tháng trước đấy.
練習1
1.大きい地震がありました。本棚が___そうでした。(倒れる)
2.少し疲れました。でも、こんばんはゆっくり___そうです。(寝られる)
3.星がたくさん出ているね。明日は天気が___そうだね。(いい)
4.ちょっと見ましたが、この店にはいい品物は___そうですよ。(ない)
5.妹は___がって、お客さんに挨拶しません。(恥ずかしい)
6.試合に負けました。みんなは___がっています。(残念)
7.この村はいつまでも___ままですね。(昔)
8.スリッパを___まま、畳の部屋に入らないでください。(はく)
☞ Đáp án
1.大きい地震がありました。本棚が倒れそうでした。
2.少し疲れました。でも、こんばんはゆっくり寝られそうです。
3.星がたくさん出ているね。明日は天気がよさそうだね。
4.ちょっと見ましたが、この店にはいい品物はなさそうですよ。
5.妹は恥ずかしがって、お客さんに挨拶しません。
6.試合に負けました。みんなは残念がっています。
7.この村はいつまでも昔のままですね。
8.スリッパをはいたまま、畳の部屋に入らないでください。
☞ Đáp án + Dịch
1.大きい地震がありました。本棚が倒れそうでした。
Đã xảy ra một trận động đất lớn. Giá sách có vẻ như sắp đổ.
2.少し疲れました。でも、こんばんはゆっくり寝られそうです。
Tôi hơi mệt một chút. Nhưng mà, có vẻ tối nay có thể ngủ ngon.
3.星がたくさん出ているね。明日は天気がよさそうだね。
Trên trời xuất hiện rất nhiều sao nhỉ. Có vẻ thời tiết ngày mai đẹp đó.
4.ちょっと見ましたが、この店にはいい品物はなさそうですよ。
Tôi đã xem một chút, nhưng có vẻ cửa hàng này không có mặt hàng nào tốt cả.
5.妹は恥ずかしがって、お客さんに挨拶しません。
Em gái tôi ngại ngùng nên không chào hỏi khách hàng.
6.試合に負けました。みんなは残念がっています。
Đã thua trận đấu. Mọi người đều thất vọng.
7.この村はいつまでも昔のままですね。
Ngôi làng này lúc nào cũng giống như ngày xưa nhỉ.
8.スリッパをはいたまま、畳の部屋に入らないでください。
Xin đừng đi vào phòng trải chiếu Tatami khi vẫn đi nguyên dép như vậy.
練習2
1.(a. 私は b. あの人は)お金がありそうです。
2.わあ、(a. きれいな b. きれいそうな)花ですね。
3.明日はあまり(a. 寒くなさそう b. 寒そうもない)ですね。
4.私は事故の話を聞いて、(a. 驚きました b. 驚きそうでした)。
5.弟は(a. 泣きそうな b. 泣きそうに)顔で「ごめんね」と言いました。
6.子供たちは(a. 楽しそうな b. 楽しそうに)歌を歌っています。
7.私は来週(a. 大変しそうです b. 大変できそうです)。
8.ほら、あの子がおもちゃを(a. 欲しがっているよ b. 欲しがるよ)。
9.注射は痛いです。(a. 私は b. 子供たちは)とても嫌がります。
10.あの人は(a. 真面目そうですね b. 真面目がっていますね)。
11.バスに(a. 乗って b. 乗ったまま)仕事へ行きます。
12.めがねをかけたまま(a. 本を読みました b. 寝ました)。
13.母は朝出かけたまま(a. まだ家に帰りません b. すぐ家に帰りました)。
☞ Đáp án
1.あの人はお金がありそうです。
2.わあ、きれいな花ですね。
3.明日はあまり寒くなさそうですね。
4.私は事故の話を聞いて、驚きました。
5.弟は泣きそうな顔で「ごめんね」と言いました。
6.子供たちは楽しそうに歌を歌っています。
7.私は来週退院できそうです。
8.ほら、あの子がおもちゃを欲しがっているよ。
9.注射は痛いです。子供たちはとても嫌がります。
10.あの人は真面目そうですね。
11.バスに乗って仕事へ行きます。
12.めがねをかけたまま寝ました。
13.母は朝出かけたまままだ家に帰りません。
☞ Đáp án + Dịch
1.あの人はお金がありそうです。
Người đó trông có vẻ giàu có.
2.わあ、きれいな花ですね。
Waaa, hoa đẹp nhỉ.
3.明日はあまり寒くなさそうですね。
Ngày mai trời có vẻ không lạnh lắm nhỉ.
4.私は事故の話を聞いて、驚きました。
Tôi đã ngạc nhiên khi nghe kể về vụ tai nạn.
5.弟は泣きそうな顔で「ごめんね」と言いました。
Em trai tôi nói "Xin lỗi nhé" với khuôn mặt trông như sắp khóc đến nơi.
6.子供たちは楽しそうに歌を歌っています。
Bọn trẻ đang ca hát một cách vui vẻ.
7.私は来週退院できそうです。
Tôi có thể sẽ xuất viện vào tuần tới.
8.ほら、あの子がおもちゃを欲しがっているよ。
Nhìn kìa, đứa trẻ kia muốn món đồ chơi đấy.
9.注射は痛いです。子供たちはとても嫌がります。
Tiêm phòng thì đau. Trẻ em thật sự rất ghét điều đó.
10.あの人は真面目そうですね。
Người kia thì trông có vẻ chăm chỉ nhỉ.
11.バスに乗って仕事へ行きます。
Tôi lên xe buýt đi làm.
12.めがねをかけたまま寝ました。
Tôi ngủ mà vẫn đeo nguyên kính.
13.母は朝出かけたまままだ家に帰りません。
Mẹ tôi đi ra ngoài từ sáng đến giờ vẫn chưa về nhà.