~たら・・・
普通形(「‐た・‐なわった」だけ) +ら
Diễn tả việc giả định một việc ~ nào đó, thì một sự việc… sẽ xảy ra. Hay đi kèm với từ もし.
①もし水がなかったら、私たちは生きられません。
②もし大きい地震が起きたら、すぐ机の下に入ってください。
③明日天気が良かったら、どこへ行きませんか。
☞ Dịch
①もし水がなかったら、私たちは生きられません。
Nếu như không có nước thì chúng ta sẽ không thể sống được.
②もし大きい地震が起きたら、すぐ机の下に入ってください。
Nếu xảy ra động đất lớn thì hãy chui xuống gầm bàn ngay lập tức.
③明日天気が良かったら、どこへ行きませんか。
Nếu ngày mai thời tiết đẹp, thì cùng đi đâu đó không?
~ば・・・ ~なら・・・
「~ば・~ならの形」
Diễn tả sự việc khi đưa ra một điều kiện ~ nào đó, thì sự việc… sẽ xảy ra. Trường hợp~ là động từ miêu tả hành động những câu thể hiện ý muốn, ý định của người nói hay những câu mang ý kêu gọi, thúc giục đối phương hành động sẽ không được dùng ở phần … Có khi đi kèm với もし.
①バスに乗れば、駅まで10分です。
②辞書を使わなければ、この本は読めません。
③もし暑ければ、クーラーをつけましょうか。
④子供の名前は、男の子なら「こうた」、女の子なら「みちる」がいいです。
☞ Dịch
①バスに乗れば、駅まで10分です。
Nếu đi xe buýt thì mất 10 phút để đến ga.
②辞書を使わなければ、この本は読めません。
Nếu không sử dụng từ điển thì không thể đọc được cuốn sách này.
③もし暑ければ、クーラーをつけましょうか。
Nếu trời nóng, tôi bật điều hòa lên nhé.
④子供の名前は、男の子なら「こうた」、女の子なら「みちる」がいいです。
Tên của đứa nhỏ thì nên đặt là "Kouta" nếu là con trai, và "Michiru" nếu là con gái.
~と・・・
普通形(「‐た・‐なかった」は使わない) +と
Diễn tả khi làm việc ~ thì chắc chắn việc… sẽ xảy ra. Những câu thể hiện ý muốn, ý định của người nói hay những câu mnag ý kêu gọi, thúc giục đối phương hành động sẽ không được dùng ở phần…
①お金を入れてボタンを押すと、切符が出ます。
②眠いと、頭が働きません。
③Mサイズだと、小さいです。Lサイズをください。
④あのかどを左に曲がると、駅が見えます。
☞ Dịch
①お金を入れてボタンを押すと、切符が出ます。
Cho tiền vào và nhấn nút, vé sẽ xuất ra.
②眠いと、頭が働きません。
Khi buồn ngủ đầu óc không hoạt động.
③Mサイズだと、小さいです。Lサイズをください。
Size M thì nhỏ. Hãy lấy cho tôi size L.
④あのかどを左に曲がると、駅が見えます。
Rẻ trái ở góc đó thì bạn sẽ thấy được nhà ga.
練習1
1.お酒を___ら、運転しないでください。(飲む)
2.今日全部仕事が___ら、明日も続きをします。(終わる)
3.家が___ば、掃除が大変です。(広い)
4.めがねを___ば、新聞が読めますが、___ば、ぜんぜん読めません。(かける)
5.天気が___ば、ここから富士山が見えます。(いい)
6.日曜日の___なら、時間があります。(午後)
7.この道具が___と、便利です。(ある)
8.休み時間が___と、ゆっくり休めません。(短い)
☞ Đáp án
1.お酒を飲んだら、運転しないでください。
2.今日全部仕事が終わらなかったら、明日も続きをします。
3.家が広ければ、掃除が大変です。
4.めがねをかければ、新聞が読めますが、かけなければ、ぜんぜん読めません。
5.天気がよければ、ここから富士山が見えます。
6.日曜日の午後なら、時間があります。
7.この道具があると、便利です。
8.休み時間が短いと、ゆっくり休めません。
☞ Đáp án + Dịch
1.お酒を飲んだら、運転しないでください。
Nếu uống rượu thì đừng lái xe.
2.今日全部仕事が終わらなかったら、明日も続きをします。
Nếu như hôm nay tôi chưa hoàn thành mọi công việc, thì ngày mai cũng sẽ tiếp tục.
3.家が広ければ、掃除が大変です。
Nếu nhà rộng thì việc dọn dẹp sẽ vất vả.
4.めがねをかければ、新聞が読めますが、かけなければ、ぜんぜん読めません。
Nếu đeo kính thì có thể đọc báo nhưng nếu không đeo thì hoàn toàn không thể đọc được.
5.天気がよければ、ここから富士山が見えます。
Nếu thời tiết tốt thì từ đây bạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.
6.日曜日の午後なら、時間があります。
Nếu vào chiều chủ nhật thì có thời gian.
7.この道具があると、便利です。
Nếu có dụng cụ này thì tiện lợi.
8.休み時間が短いと、ゆっくり休めません。
Nếu thời gian nghỉ ít thì sẽ không thể nghỉ ngơi thư thái được.
練習2
1.いいアイディアが( )、教えてください。
a. あると b. あったら c. あって
2.トム「すみません、郵便局はどこですか。」
女の人「ここを真っすぐ( )、右に曲がると、あります。」
a. 行くと b. 行って c. 行くとき
3.この公園は、春になると、( )。
a. 桜がきれいです b. 桜を見ましょう c. 桜が見たいです
4.説明をよく読めば、すぐ( )。
a. 答えてください b. 答えますよ c. 答えが分かりますよ
5.勉強を頑張れば、( )。
a. いい点が取れます b. 後で遊びます c. 大学に入りたいです。
6.マンガを( )、このペンを使います。
a. かいたら b. かくと c. かくとき
☞ Đáp án
1.いいアイディアがあったら、教えてください。
2.トム「すみません、郵便局はどこですか。」
女の人「ここを真っすぐ行って、右に曲がると、あります。」
3.この公園は、春になると、桜がきれいです。
4.説明をよく読めば、すぐ答えが分かりますよ。
5.勉強を頑張れば、いい点が取れます。
6.マンガをかくとき、このペンを使います。
☞ Đáp án + Dịch
1.いいアイディアがあったら、教えてください。
Nếu bạn có ý tưởng hay xin hãy cho tôi biết.
2.トム「すみません、郵便局はどこですか。」
女の人「ここを真っすぐ行って、右に曲がると、あります。」
Tom: "Xin lỗi, bưu điện ở đâu vậy ạ?"
Người phụ nữ: "Đi thẳng chỗ này rồi rẽ phải thì sẽ thấy."
3.この公園は、春になると、桜がきれいです。
Công viên này mùa xuân về thì có hoa anh đào đẹp lắm.
4.説明をよく読めば、すぐ答えが分かりますよ。
Nếu đọc kĩ lời giải thích sẽ biết ngay câu trả lời thôi.
5.勉強を頑張れば、いい点が取れます。
Nếu bạn học tập chăm chỉ bạn có thể đạt được điểm tốt.
6.マンガをかくとき、このペンを使います。
Tôi dùng cây bút này khi vẽ truyện tranh.