Bài A4 – Trợ từ だけ・でも

Mã quảng cáo 1

Nội dung

1.「だけ」使い方

A

Chỉ giới hạn.

(わたし)本当(ほんとう)友達(ともだち)はサラだけだ。

②そのみかんを1つだけ(わたし)にください。

豆腐(とうふ)日本(にほん)だけある()(もの)でしょうか。

日本(にほん)(あめ)(おお)(つき)は6(がつ)だけではない。9(がつ)にもよく(あめ)()る。

☞ Dịch

(わたし)本当(ほんとう)友達(ともだち)はサラだけだ。

 Người bạn thật sự của tôi chỉ có Sarah.

②そのみかんを1つだけ(わたし)にください。

 Hãy cho tôi chỉ 1 quả trong số quýt đó.

豆腐(とうふ)日本(にほん)だけある()(もの)でしょうか。

 Đậu phụ có phải là món ăn chỉ có ở Nhật Bản không?

日本(にほん)(あめ)(おお)(つき)は6(がつ)だけではない。9(がつ)にもよく(あめ)()る。

 Tháng mưa nhiều ở Nhật Bản không chỉ tháng 6. Trời cũng thường xuyên mưa vào trong tháng 9 nữa.


2.「でも」使い方

A

Đưa ra ví dụ cực đoan hoặc ví dụ không mang tính đương nhiên, ám chỉ dù có ở trường hợp đó đi nữa thì trạng thái, hành động nào đó vẫn xảy ra.

①こんな簡単(かんたん)なことは小学生(しょうがくせい)でもわかります。

☞ Dịch

①こんな簡単(かんたん)なことは小学生(しょうがくせい)でもわかります。

 Điều đơn giản như này thì ngay cả học sinh tiểu học cũng hiểu được.


B

Chủ yếu đi kèm với tập hợp "1+ lượng từ đếm" để diễn tả ý nhượng bộ rằng chỉ cần thế là đã đủ.

①1(ぷん)でも(なが)()ていたいです。

②1(えん)でも(やす)いほうがいい。

(わたし)(すこ)でもみんなの(やく)()ちたい。

☞ Dịch

①1(ぷん)でも(なが)()ていたいです。

 Tôi muốn ngủ thêm dù chỉ là một phút nữa.

②1(えん)でも(やす)いほうがいい。

 Dù rẻ hơn chỉ 1 yên vẫn tốt hơn.

(わたし)(すこ)でもみんなの(やく)()ちたい。

 Tôi muốn giúp ích mọi người dù chỉ là một chút ít.


C

Đưa ra ví dụ một cách nhẹ nhàng trong câu có ý đề xuất, nhờ vả, thể hiện ý chí, v.v. để đưa ra những ví dụ nhẹ nhàng.

①さあ、(あま)いものでも()べませんか。

②ここで雑誌(ざっし)でも()んでで()っていてください。

日曜日(にちようび)には花見(はなみ)でも()こうかな。

☞ Dịch

①さあ、あまいものでもべませんか。

 Nào, bạn có muốn ăn đồ ngọt không nào?

②ここで雑誌ざっしでもんでっていてください。

 Xin vui lòng đợi ở đây và mời bạn đọc tạp chí.

日曜日にちようびには花見はなみでもこうかな。

 Tôi đi ngắm hoa anh đào vào ngày chủ nhật không nhỉ.


D

Thường được dùng với nghi vấn từ, để diễn tả ý bao gồm tất cả những đối tượng cùng loại.

①いつでも()きな(とき)()てください。

②このクラブにはだれでも(はい)れます。

(いま)、コーヒーは世界(せかい)のどこにでもあります。

☞ Dịch

①いつでも()きな(とき)()てください。

 Hãy đến bất cứ lúc nào bạn thích.

②このクラブにはだれでも(はい)れます。

 Bất cứ ai cũng có thể tham gia câu lạc bộ này.

(いま)、コーヒーは世界(せかい)のどこにでもあります。

 Ngày nay, cà phê có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới.


Luyện Tập

練習1

1.この(ふくろ)には(かみ)のゴミ( )()れてね。(ほか)のゴミは()れないでね。

2.このまんがが()きだと(こた)えた(ひと)子供(こども)( )ではなかった。

3.(いえ)()(だれ)と( )すぐ友達(ともだち)になります。

4.すみません。あと5(ぶん)( )()ってください。

5.二人(ふたり)( )で(しず)かに音楽(おんがく)( )()きたいね。

6.すぐ(かえ)ってくるよ。ここでゲーム( )していて。

7.しっかり挨拶(あいさつ)しなさいね。3(さい)()ども( )できるよ。

8.A「コーヒーにミルクとさとうを()れますか。」

 B「あ、ミルク( )いれてください。

9.(わたし)はピアノ( )はずっと(つづ)けたいなあ。

10.A「ちょっとパンを()ってきて。」

 B「パン( )でいいの?果物(くだもの)( )()ってこようか。」

 A「そうね。お(ねが)い。」

☞ Đáp án

1.この(ふくろ)には(かみ)のゴミだけ()れてね。(ほか)のゴミは()れないでね。

2.このまんがが()きだと(こた)えた(ひと)子供(こども)だけではなかった。

3.(いえ)()(だれ)でもすぐ友達(ともだち)になります。

4.すみません。あと5(ぶん)だけ()ってください。

5.二人(ふたり)だけ(しず)かに音楽(おんがく)でも()きたいね。

6.すぐ(かえ)ってくるよ。ここでゲームでもしていて。

7.しっかり挨拶(あいさつ)しなさいね。3(さい)()どもでもできるよ。

8.A「コーヒーにミルクとさとうを()れますか。」

   B「あ、ミルクだけいれてください。

9.(わたし)はピアノだけはずっと(つづ)けたいなあ。

10.A「ちょっとパンを()ってきて。」

     B「パンだけでいいの?果物(くだもの)でも()ってこようか。」

     A「そうね。お(ねが)い。」

☞ Đáp án + Dịch

1.この(ふくろ)には(かみ)のゴミだけ()れてね。(ほか)のゴミは()れないでね。

   Chỉ bỏ rác bằng giấy vào túi này thôi nhé. Đừng bỏ rác khác vào nhé.

2.このまんがが()きだと(こた)えた(ひと)子供(こども)だけではなかった。

   Người trả lời rằng thích truyện tranh này không chỉ mỗi trẻ em.

3.(いえ)()(だれ)でもすぐ友達(ともだち)になります。

   Đứa con nhà tôi ai cũng nhanh chóng làm bạn.

4.すみません。あと5(ふん)だけ()ってください。

   Xin lỗi. Vui lòng đợi thêm chỉ 5 phút nữa thôi.

5.二人(ふたり)だけ(しず)かに音楽(おんがく)でも()きたいね。

   Tôi muốn yên lặng nghe nhạc chỉ với hai chúng ta thôi.

6.すぐ(かえ)ってくるよ。ここでゲームでもしていて。

   Tôi sẽ về nhà liền đây. Đang chơi game chút xíu.

7.しっかり挨拶(あいさつ)しなさいね。3(さい)()どもでもできるよ。

   Hãy chào hỏi nghiêm túc. Ngay cả đứa trẻ 3 tuổi cũng có thể làm được đó.

8.A「コーヒーにミルクとさとうを()れますか。」

   B「あ、ミルクだけいれてください。

   A: "Bạn có muốn thêm đường và sữa vào cà phê không?"

   B: "Vâng, cho vào giúp tôi một ít sữa."

9.(わたし)はピアノだけはずっと(つづ)けたいなあ。

   Tôi thì chỉ riêng Piano là muốn tiếp tục chơi mãi.

10.A「ちょっとパンを()ってきて。」

  B「パンだけでいいの?果物(くだもの)でも()ってこようか。」

  A「そうね。お(ねが)い。」

  A: "Hãy đi mua cho tôi một ít bánh mỳ."

  B: "Chỉ bánh mỳ thôi à? Có mua một ít trái cây không?"

  A: "Được đó. Nhờ cậu nhé."


練習2

1.ジョンさんは(a. (なに)も b. (なん)でも)できて、すごいですね。

2.この(まち)映画館(えいがかん)は(a. (ひと)つでも b. (ひと)つも)ありません。

3.(つか)れましたね。コーヒーでも(a. ()みました b. ()みましょう)。

4.みんな(かえ)った。(わたし)だけ教室(きょうしつ)に (a. (のこ)っている b. (のこ)っていない)。

5.(わたし)(きら)いな()(もの)はあまりありませんが、納豆(なっとう)だけは(a. ()べられます b. ()べられません)

6.この(くに)(ふゆ)でも(a. (ゆき)()ります b. (ゆき)()りません)。

7.あの(みせ)(よる)の12()でも(a. (ひら)いていますよ b. (ひら)いていませんよ)。

8.一人(ひとり)でも(おお)(わたし)(みせ)()いに()て(a. もらいたいです b. もらいたくないです)。

☞ Đáp án

1.ジョンさんは(なん)でもできて、すごいですね。

2.この(まち)映画館(えいがかん)(ひと)つもありません。

3.(つか)れましたね。コーヒーでも()みましょう

4.みんな(かえ)った。(わたし)だけ教室(きょうしつ)(のこ)っている

5.(わたし)(きら)いな()(もの)はあまりありませんが、納豆(なっとう)だけは()べられません

6.この(くに)(ふゆ)でも(ゆき)()りません

7.あの(みせ)(よる)の12()でも(ひら)いていますよ

8.一人(ひとり)でも(おお)(わたし)(みせ)()いに()もらいたいです

☞ Đáp án + Dịch

1.ジョンさんは(なん)でもできて、すごいですね。

   John có thể làm bất cứ điều gì, giỏi quá nhỉ.

2.この(まち)映画館(えいがかん)(ひと)つもありません。

   Ở thị trấn này không có một rạp chiếu phim nào cả.

3.(つか)れましたね。コーヒーでも()みましょう

   Bạn đã thấm mệt rồi nhỉ. Cùng uống chút cà phê nhé.

4.みんな(かえ)った。(わたし)だけ教室(きょうしつ)(のこ)っている

   Mọi người đã ra về. Chỉ còn tôi còn lại trong lớp học.

5.(わたし)(きら)いな()(もの)はあまりありませんが、納豆(なっとう)だけは()べられません

   Ít có món ăn nào mà tôi không thích, nhưng chỉ riêng Natto là tôi không thể ăn được.

6.この(くに)(ふゆ)でも(ゆき)()りません

   Ở nước này cho dù là mùa đông thì cũng không có tuyết.

7.あの(みせ)(よる)の12()でも(ひら)いていますよ

   Cử hàng kia mở cửa ngay cả 12 giờ đêm đấy.

8.一人(ひとり)でも(おお)(わたし)(みせ)()いに()もらいたいです

   Tôi muốn khách hàng đến cửa hàng tôi mua sắm càng nhiều càng tốt.


Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict