絵を見ながら、その人の立場に立って、どんな言い方をしたらいいかを考える問題です。お願いするときや許可をもらうときなどの言い方を選びます。実際の試験では、問題の前に練習があります。
Là bài tập vừa nhìn tranh vẽ vừa đứng vào lập trường của người đó để suy nghĩ xem nên nói gì. Lựa chọn cách nói khi nhờ và hay xin phép, v.v.. Trong khi thực tế có phần luyện trước khi vào bài thi.
☆ れんだい3
もんだい3では、えを 見ながら しつもんを 聞いて ください。➡(やじるし)の人は何と 言いますか。1から3の 中から、いちばん いい ものを 一つ えらんでください。
1 2 3

答え 1
状況説明文(初めの話)で「食べてもらいたい」と言っているので、「食べる」人は聞く人です。聞く人に勧める言い方は1の「食べてみてください」です。2は話す人が食べるか2人で一緒に食べるときの言い方、3は話す人が食べるときの言い方です。
このように、状況や場面を考えて、それに合う言い方を選びます。話す人と聞く人のどちらがするかや、声をかけるときのいろいろな言い方に注意します。
Trong câu giải thích tình huống (câu chuyện đầu tiên) nói rằng "食べてもらいたい" (muốn mời ăn) nên người "ăn" là người nghe. Cách nói để mời người nghe là phương án 1 "食べてみてください" (Bác hãy ăn thử đi ạ). Phương án 2 là cách nói dùng khi người nói ăn hoặc hai người cùng ăn, phương án 3 là cách nói dùng khi người nói ăn.
Vì vậy, ta suy nghĩ đến hoàn cảnh và ngữ cảnh để lựa chọn cách nói phù hợp. Cần chú ý đến nhiều cách nói khác nhau khi giữa người nói và người nghe thì ai sẽ là người thực hiện hành động hoặc ai sẽ là người mời.