1
2
3
4
図書館で男の人が女の人と話しています。
Ⓜ:あのう、すみません、こちらで5冊本を借りて、今日返しに来たんですが、一冊が見つからなかったんです。とりあえず今日、4冊持って来たんですが、どうしたらいでしょうか。
Ⓕ:すみません、カードをお借りできますか。
・・・えーっと、何という本ですか。
Ⓜ:日本漫画研究です。
Ⓕ:この前借りられたのが10月15日なんですが、その本は入ってませんよ。その日は4冊しか借りてらっしゃいません。
Ⓜ:えっ、そうなんですか。でも、借りて読んでたんですけど。
Ⓕ:ええ。前回借りてらっしゃいます。10月3日です。でも、その後、ちゃんと返してらっしゃいますよ。その前にも一度お借りになってますけど。
Ⓜ:じゃ、今、借りてないんですね。
Ⓕ:そうですね。システム上も、ずっと在庫1のままですし。おそらく棚にあるはずですよ。
Ⓜ:そうですか。わかりました。
女の人は、男の人にどういうことを伝えましたか。
1 借りた本はちゃんと返してほしい。
2 その本を返すのは次に来るときでもいい。
3 今ならその本を借りることができる。
4 その本は今借りていない。
【正解】4
図書館で男の人が女の人と話しています。
Người đàn ông đang nói chuyện với người phụ nữ ở thư viện.
Ⓜ:あのう、すみません、こちらで5冊本を借りて、今日返しに来たんですが、一冊が見つからなかったんです。とりあえず今日、4冊持って来たんですが、どうしたらいでしょうか。
À,… xin lỗi, tôi đã mượn 5 quyển sách ở đây và hôm nay đến để trả, nhưng tôi không tìm thấy một quyển. Tạm thời, hôm nay tôi đã mang 4 quyển đến, vậy tôi nên làm thế nào?
Ⓕ:すみません、カードをお借りできますか。
Xin lỗi, anh có thể cho tôi mượn thẻ thư viện không?
・・・えーっと、何という本ですか。
Ừm, quyển sách tên gì vậy?
Ⓜ:日本漫画研究です。
Là cuốn Nghiên cứu Manga Nhật Bản.
Ⓕ:この前借りられたのが10月15日なんですが、その本は入ってませんよ。その日は4冊しか借りてらっしゃいません。
Lần trước anh mượn sách là vào ngày 15 tháng 10, nhưng trong số đó không có cuốn sách này. Ngày hôm đó anh chỉ mượn 4 quyển thôi.
Ⓜ:えっ、そうなんですか。でも、借りて読んでたんですけど。
Ể, vậy sao. Nhưng tôi đã mượn và đọc rồi mà.
Ⓕ:ええ。前回借りてらっしゃいます。10月3日です。でも、その後、ちゃんと返してらっしゃいますよ。その前にも一度お借りになってますけど。
Vâng. Anh đã mượn lần trước đó. Vào ngày 3 tháng 10. Nhưng sau đó anh đã trả lại đầy đủ rồi đó. Anh cũng đã mượn một lần trước đó nữa.
Ⓜ:じゃ、今、借りてないんですね。
Vậy bây giờ tôi không có mượn nó nhỉ.
Ⓕ:そうですね。システム上も、ずっと在庫1のままですし。おそらく棚にあるはずですよ。
Đúng vậy. Trên hệ thống cũng vẫn hiển thị số lượng tồn kho là 1. Có lẽ nó vẫn đang ở trên kệ.
Ⓜ:そうですか。わかりました。
Vậy à. Tôi đã hiểu rồi.
女の人は、男の人にどういうことを伝えましたか。
Người phụ nữ đã truyền đạt điều gì cho người đàn ông?
1 借りた本はちゃんと返してほしい。
Muốn anh ấy trả sách đầy đủ.
2 その本を返すのは次に来るときでもいい。
Có thể trả quyển sách đó vào lần tới cũng được.
3 今ならその本を借りることができる。
Bây giờ có thể mượn quyển sách đó.
4 その本は今借りていない。
Hiện tại anh ấy không mượn quyển sách đó.
【正解】4