もともと世界中の人々は同じ言葉を使っていた。
Con người trên thế giới vốn dĩ chung một từ ngữ.
そして自分たちが地上に散らばってしまうのを防ぐため、統合の象徴として天まで届く高い塔を建設しようと考えた。
Sau đó để chống lại việc con người chia rẽ phân tán đến các vùng đất, họ đã nghĩ đến việc phải xây dựng những tòa tháp cao, với đến tận trời nhằm làm biểu tượng cho sự hợp nhất.
これがバベルの塔です。
Và đây là câu chuyện về tháp Babel.
ところが神は、人間がこのようなことを企てるのは皆が同じ言葉を話しているせいであり、放っておくとどんなに大それたことをしでかすかわからないと考えて、彼らの言葉を混乱させて互いに理解できないようにしてしまった、というのですね。
Tuy nhiên, các vị thần cho rằng việc con người lên kế hoạch làm việc này là do họ dùng chung một ngôn ngữ, nếu mà để họ làm thế thì không biết sẽ gây ra những điều khủng khiếp thế nào, nên các vị thần đã xáo trộn ngôn ngữ, khiến cho họ không thể hiểu được nhau.
世界には3000以上の言語がある、とはじめに申し上げましたが、なぜ言葉がこんなにばらばらになってしまったのかを説明するために、こうした物語が考え出されたのでしょう。
Lúc đầu tôi đã nói trên thế giới có hơn 3000 ngôn ngữ, và câu chuyện như thế này được nghĩ ra để giải thích lý do ngôn ngữ vì sao lại phân tán đến như vậy.
確かに、地域によってこれだけ多様な言語が使われているというのは、考えてみれば不思議なことでもあり、大変不便なことでもあります。
Thật sự rằng, nếu ta thử nghĩ đến việc tùy vào từng địa phương mà đa dạng ngôn ngữ được sử dụng đến mức này thì thật là bất tiện.
もし世界中の言語が統一されたら、どこに行っても誰とでも話せるし、外国旅行も気軽にできるわけですから、どんなに便利だろうと思ったことのある人も少なくないでしょう。
Có lẽ không ít người cho rằng nếu các ngôn ngữ trên thế giới được thống nhất thì đi đâu cũng có thể trò chuyện với bất kỳ ai, có thể đi du lịch dễ dàng, như vậy thì thuận tiện biết bao.
実際そうした理念から、世界共通の言葉として「エスペラント語」という人工言語を作る試みがなされてきたことは、皆さんもご存じだと思います
Từ những quan niệm trên, thực tế người ta thử nghiệm tạo ra ngôn ngữ nhân tạo "Esperanto" là ngôn ngữ chung cho toàn thế giới, điều này chắc hẳn mọi người cũng biết đến.
しかし、逆にこう考えてみることもできるのではないでしょうか。
Tuy nhiên, liệu chúng ta có thể suy nghĩ ngược lại như thế này được không?
もし世界に一つしか言語が存在しなかったとしたら、これほど変化に富み、これほど魅力的で、これほど豊かな文化が生み出されることはなかったのではないか。
Nếu như trên thế giới này chỉ tồn tại một ngôn ngữ, thì sao có thể sản sinh ra các nền văn hóa biến đổi đa dạng, hấp dẫn và phong phú như thế này?
言語がばらばらだからこそ、世界にはあんなにも個性に溢れた多彩な文化が形成されてきたのではないか。
Và phải chăng chính vì ngôn ngữ phân tán, nên thế giới mới hình thành được đa dạng văn hóa mang những tính đặc trưng như thế này?
そして 私たちは、それらの文化に触れることで、自分とは異なる価値観、異なる習慣、異なる思想、異なる信仰を持った人たち、つまり絶対的な「他者」というものが、世界のいたるところで生きているのだという厳粛な事実にはじめて想いをいたし、そのことに率直に驚き、心の底から、謙虚になることができるのではないか。
Và rồi nhờ tiếp xúc những nên văn hóa này, chúng ta mới hướng tâm đến sự thật nghiêm túc rằng những con người khác về giá trị quan, về tập quán, tư tưởng, tín ngưỡng, hay nói cách khác là những "người khác mình" tuyệt đối vẫn tồn tại ở một nơi nào đó trên trái đất, chúng ta thật sự ngạc nhiên và trở nên nên khiêm nhường hơn.
また、そうした人々と話がしたい、理解し合いたいという、切実な欲求を抱くことができるのではないか。
Hơn nữa, chúng ta sẽ nảy sinh một mong muốn thiết thực, đó là muốn nói chuyện và hiểu biết lẫn nhau với những người đó.
つまり、バベルの塔が挫折してしまったせいで、確かに世界の人々は別々の言語を話すようになり、簡単にはコミュニケーションが取れない不便な状況に置かれてしまったけれども、逆にそのおかげで、私たちは未知の言語を学ぶ機会を与えられたのであり、それを通して、異文化にたいする関心や憧れを抱く喜びを与えられたのではないか---むしろそう考えてみるべきなのではないでしょうか。
Tóm lại, bởi việc xây tháp Babel thất bại, nên mọi người trên thế giới đúng là đã nói những ngôn ngữ khác nhau, dù cho chúng ta bị đặt vào một trạng thái bất tiện là không thể giao tiếp dễ dàng với nhau, nhưng ngược lại, nhờ đó chúng ta có cơ hội học hỏi những ngôn ngữ mà mình chưa biết, thông qua đó nó tạo cho ta có sự quan tâm đối với đa dạng văn hóa, tạo cho ta được niềm vui của sự ngưỡng mộ --- chả phải chúng ta nên thử suy nghĩ như vậy sao?
(石井洋二郎「『星の王子さま』と外国語の世界ーーー文化の三角測量」東京大学教養学部編『高校生のための東大授業ライブ純情編』東京大学出版会による)
Ishii Yojiro "Hoàng tử bé" và Thế giới ngoại ngữ ---- Phép đạc tam giác của văn hóa Khoa giáo dưỡng đại học Tokyo biên tập Live chân thật của giảng viên đại học Tokyo giảng cho học sinh THPT, theo hội xuất bản đại học Tokyo
大それたこと:常識の範囲から大きく外れていること
大それたこと(Quá mức, thái quá): lệch lớn với phạm vi thông thường
しでかす:大変なことをしてしまう
しでかす(gây ra): lỡ làm việc không tốt
理念:物事がどうあるべきかについての基本的な考え
理念(quan niệm): suy nghĩ cơ bản về sự vật như thế nào
厳粛な:厳しい、変えられない
厳粛(nghiêm túc): khắt khe, không thể thay đổi
想いをいたし:遠く離れた物事に関心を向けて
想いをいたし(hướng tâm đến): quan tâm đến sự vật sự việc ở nơi xa
切実な:身近で重大なために、強く感じられる
切実(Thiết thực): được cảm nhận một cách mạnh mẽ vì quá quan trọng với bản thân
挫折:だめになること
挫折(Thất bại): trở nên không thể
問題 1筆者は、「バベルの塔」の物語が考え出されたのはなぜだと言っているか。
Câu hỏi 1: Tác giả cho rằng câu chuyện "tháp Babel" được nghĩ ra là vì lý do gì?
1.人間が自己中心的な存在だということを忘れないため
1. Để con người không quên đến sự tồn tại mà bản thân mình là trung tâm
2.世界に存在する言語が多様であることを理由づけるため
2. Để lấy lý do cho việc đa dạng ngôn ngữ tồn tại trên thế giới
3.同じ言語でわかり合いたいという人間の願望を表現するため
3. Để diễn đạt nguyện vọng của con người mong muốn hiểu biết nhau qua cùng ngôn ngữ
4.自分の知らない言語を学ぶ喜びを伝えるため
4. Để truyền đạt niềm vui được học tập một ngôn ngữ mà bản thân không biết
問題2 絶対的な「他者」とは、どのような人たちか。
Câu hỏi 2: "Người khác mình" cách tuyệt đối là những người như thế nào?
1.豊かな文化を作り上げてきた人たち
1. Những người tạo dựng nên nền văn hóa phong phú
2.社会的な制約を受けずに生きている人たち
2. Những người sống mà không chấp nhận ràng buộc xã hội
3.自分と全く異なる考え方を持つ人たち
3. Những người có cách suy nghĩ khác hoàn toàn với bản thân mình
4.仲間として理解することが不可能な人たち
4. Những người không có khả năng hiểu được bạn bè
問題3 筆者は、人間社会に多くの異なる言語が存在することをどう考えているか。
Câu hỏi 3: Tác giả có suy nghĩ như thế nào về việc nhiều ngôn ngữ khác nhau tồn tại trong xã hội loài người?
1.多様な文化を創り出し、人々に異文化に対する興味を持たせるきっかけになった。
1. Đó là cơ duyên để tạo nên sự đa dạng văn hóa, khiến con người có hứng thú đối với sự khác biệt văn hóa.
2.互いに理解し合いたいという気持ちが強まり、グループを作る国や地域が増えた。
2. Mong muốn hiểu biết lẫn nhau tăng lên, các quốc gia hoặc khu vực tạo thành một khối cũng nhiều hơn.
3.言語以外のコミュニケーションの必要から、通信技術の急速な発達の要因となった。
3. Từ sự cần thiết của việc giao tiếp ngoài ngôn ngữ, đã trở thành nguyên nhân chính cho sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin.
4.他者との交流を困難にさせ、自分たちの文化をより愛するようになった。
4. Gây khó khăn cho sự giao lưu với những người khác, từ đó khiến con người thêm yêu nền văn hóa của mình hơn.