|
第5週 日記や小説を読もう
1日目 日記 ① |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 有希: | ねえ、愛ちゃん、誕生日いつ? |
| 愛: | 私は8月5日。あと2週間で15歳。 |
| 有希: | あ、私は10月5日だから、ちょうど2ヶ月ちがいだね。ね、舞ちゃんはいつ? |
| 舞: | 1月1日。 |
| 愛: | えー!お正月なんだ。おめでたいね。 |
| 舞: | うん、でも、あんまりよくない。だって、誕生日プレゼントなんてもらったことないもん。親も、お年玉でいいでしょ、って言うしね。 |
| 1. | みんなで誕生日パーティーの計画を立てている。 |
| 2. | 2週間後に愛の誕生日が来る。 |
| 3. | 愛は有希より2ヶ月早く生まれた。 |
| 4. | 舞は自分の誕生日にお年玉をもらえるのでうれしい。 |
| 5. | 舞はいつも親から誕生日プレゼントをもらう。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 有希: |
ねえ、愛ちゃん、誕生日いつ? Này, Ai này, sinh nhật ngày nào vậy? |
| 愛: |
私は8月5日。あと2週間で15歳。 Tớ là ngày 5 tháng 8. Còn 2 tuần nữa là 15 tuổi |
| 有希: |
あ、私は10月5日だから、ちょうど2ヶ月ちがいだね。ね、舞ちゃんはいつ? A, tớ thì là ngày 5 tháng 10 nên cách đúng 2 tháng nhỉ. Này, Mai chan thì khi nào? |
| 舞: |
1月1日。 Ngày 1 tháng 1 |
| 愛: |
えー!お正月なんだ。おめでたいね。 Hả! Tết à. Chuyện đáng chúc mừng nhỉ |
| 舞: |
うん、でも、あんまりよくない。 Ừm, nhưng mà không tốt lắm đâu だって、誕生日プレゼントなんてもらったことないもん。 Bởi vì chẳng có nhận được mấy thứ như quà sinh nhật đâu 親も、お年玉でいいでしょ、って言うしね。 Vì bố mẹ hay nói là tiền mừng tuổi là được rồi nhỉ |
| 1. |
みんなで誕生日パーティーの計画を立てている。 Mọi người đang lập kế hoạch tiệc sinh nhật |
| 2. |
2週間後に愛の誕生日が来る。 Sau 2 tuần nữa là đến sinh nâật của Ai |
| 3. |
愛は有希より2ヶ月早く生まれた。 Ai được sinh ra sớm hơn Yuki 2 tháng |
| 4. |
舞は自分の誕生日にお年玉をもらえるのでうれしい。 Mai vui vì được nhận tiền mừng tuổi vào ngày sinh nhật |
| 5. |
舞はいつも親から誕生日プレゼントをもらう。 Mai lúc nào cũng được nhận quà sinh nhật từ bố mẹ |
次の日記を読んで、後の問いになさい。
<<< Text >>>
9月2日(月)晴れ
Ngày 2 tháng 9 – ngày nắng
今日はうれしいことがあった。
Hôm nay có chuyện vui
舞ちゃんから誕生日のプレゼントをもらったのだ。
Đã nhận được quà sinh nhật từ Mai
最初、なぜ私にくれるのかわからなかった。
Lúc đầu mình đã chẳng hiểu tại sao mình được nhận
あまり話したことがないのに。
Chẳng nói chuyện nhiều lắm vậy mà
しかも誕生日はとっくに過ぎているのに。
Hơn nữa sinh nhật đã qua mất rồi mà
1学期、舞ちゃん学校を休んだとき、授業のノートを貸してあげたことがあった。
Học kỳ 1, khi Mai nghỉ học, mình đã từng cho mượn vở chép bài
そのときにすごく、①うれしかったらしく、いつかお礼をしたいと思っていたそうだ。
Lúc đó thì có vẻ vui và hình như định tặng quà đáp lễ lúc nào đó
それから、自分の誕生日が1月1日で、お正月だし、友達からプレゼントをもらうことがないから、②私の気持ちがわかると言っていた。
Và rồi đã nói là vì sinh nhật của bản thân là ngày 1 tháng 1 , lại là ngày tết nên chẳng được nhận quà từ bạn bè nên hiểu cảm giác của mình
そういえば、いつだったか、皆で誕生日の話をしたことがあった。
Nói thế rồi không biết lúc nào đó đã từng nói với mọi người về câu chuyện ngày sinh nhật
私の誕生日は夏休み中に来るから、友達に会うことも少なくて、あんまりプレゼントをもらえない。
Sinh nhật của mình là đến vào kỳ nghỉ hè nên ít gặp bạn bè và cũng không nhận được quà nhiều lắm
それでいつもつまらないな、と思っていたのだ。
Vì vậy nên lúc nào cũng nghĩ là chán thật
今年も有希がカードをくれただけだった。
Năm nay cũng chỉ nhận được thiệp mừng từ Yuki
かわいい写真たてもうれしかったけれど、それより、黙ってプレゼントを用意してくれていたことに③感激した。
Mình cũng rất vui dù chỉ là khung hình dễ thương nhưng mình đã rất cảm kích vì việc đã âm thầm chuẩn bị quà
舞ちゃんの誕生日には忘れずにプレゼントをあげなくちゃ。
Vào ngày sinh nhật của Mai nhất định là mình sẽ không quên gửi tặng quà đâu
ありがとう、舞ちゃん!
Cảm ơn nhé, Mai!
| 問1 |
①うれしかったのはだれか。また③感激したのはだれか。 組み合わせとして正しいものを選びなさい。 |
| 1. | ①私 ③私 |
| 2. | ①私 ③舞 |
| 3. | ①舞 ③舞 |
| 4. | ①舞 ③私 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
①うれしかったのはだれか。また③感激したのはだれか。 Ai là người đã vui? Và Ai là người đã cảm kích? Hãy chọn câu đúng với trật tự |
| 1. | ①私 ③私 |
| 2. | ①私 ③舞 |
| 3. | ①舞 ③舞 |
| 4. | ①舞 ③私 |
| 問2 | ②私の気持ちとはどういう気持ちか。 |
|
1. |
誕生日が過ぎてしまって残念だ。 |
|
2. |
誕生日にかわいいプレゼントがほしい。 |
|
3. |
休み中に誕生日パーティーをしたい。 |
|
4. |
休み中にでプレゼントがもらえなくてつまらない。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
②私の気持ちとはどういう気持ちか。 Cảm xúc của tôi là như thế nào? |
|
1. |
誕生日が過ぎてしまって残念だ。 Tiếc vì sinh nhật đã qua |
|
2. |
誕生日にかわいいプレゼントがほしい。 Thích món quà dễ thương vào ngày sinh nhật |
|
3. |
休み中に誕生日パーティーをしたい。 Muốn làm tiệc sinh nhật trong kỳ nghỉ |
|
4. |
休み中にでプレゼントがもらえなくてつまらない。 Chán vì không thể nhận được quà mừng trong kỳ nghỉ |

