|
第4週 新聞を読もう
7日目 実践問題 |
次のグラフは日本の人口の推移と将来の人口を表したものである。よく見て、下の質問に答えなさい。答えは1・2・3・4から最もよいものをえらびなさい。
| 問1 | 日本の総人口について、正しいものはどれか。グラフを見て答えなさい。 |
| 1. | 日本の人口は2005年には1925年の2倍まで増加したが、その後は一定になると予想される。 |
| 2. | 日本の人口は2005年には1925年の2文の1まで減少したが、それを境に少しずつ増加していくこと予想される。 |
| 3. | 日本の人口は2005年には1925年の2倍まで増加したが、それをピークに減少すると予想される。 |
| 4. | 日本の人口は2060年ごろまで増加する見込みだが、その後は少しずつ減っていくと予想される。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
日本の総人口について、正しいものはどれか。グラフを見て答えなさい。 Câu đúng về tổng dân số của Nhật là câu nào? Hãy nhìn biểu đồ và trả lời |
| 1. |
日本の人口は2005年には1925年の2倍まで増加したが、その後は一定になると予想される。 Dân số của Nhật vào năm 2005 đã tăng gấp 2 lần năm 1925 nhưng sau đó được dự báo là sẽ ổn định |
| 2. |
日本の人口は2005年には1925年の2文の1まで減少したが、それを境に少しずつ増加していくこと予想される。 Dân số của Nhật vào năm 2005 đã tăng gấp 2 lần năm 1925 nhưng được dự báo sẽ tăng dần dần từ mức đó |
| 3. |
日本の人口は2005年には1925年の2倍まで増加したが、それをピークに減少すると予想される。 Dân số của Nhật vào năm 2005 đã tăng gấp 2 lần năm 1925 nhưng được dự báo giảm dần từ mức đỉnh đó |
| 4. |
日本の人口は2060年ごろまで増加する見込みだが、その後は少しずつ減っていくと予想される。 Dân số Nhật thì có triển vọng tăng đến năm 2060, nhưng sau đó được dự báo giảm dần |
| 問2 | 人口の構成比について、正しいものはどれか、グラフを見て答えなさい。 |
| 1. | 10%にも満たなかった65歳以上の人口は1975年ごろから急激に増加し続け、40%に達すると予想されている。 |
| 2. | 65歳以上の人口は1975年ごろから徐々に伸び、将来は総人口の半分を占めると予想される。 |
| 3. | 10%にも満たなかった65歳以上の人口は1975年ごろから急激に増加し続け、将来は総人口の半分を占めると予想される。 |
| 4. | 65歳以上の人口は1975年ごろから徐々に伸びているが、2070年ごろを境に急激に減少し続けると予想される。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
人口の構成比について、正しいものはどれか、グラフを見て答えなさい。 Câu đúng về tỷ lệ cấu thành dân số là câu nào? Nhìn biểu đồ và trả lời |
| 1. |
10%にも満たなかった65歳以上の人口は1975年ごろから急激に増加し続け、40%に達すると予想されている。 Số dân trên 65 tuổi chưa chiếm tới 10% thì từ năm 1975 đã tiếp tục tăng vọt lên và được dự báo sẽ đạt đến 40% |
| 2. |
65歳以上の人口は1975年ごろから徐々に伸び、将来は総人口の半分を占めると予想される。 Dân số trên 65 tuổi từ năm 1975 đã tăng dần dần và tương lai được dự báo sẽ chiếm một nửa tổng dân số |
| 3. |
10%にも満たなかった65歳以上の人口は1975年ごろから急激に増加し続け、将来は総人口の半分を占めると予想される。 Số dân trên 65 tuổi chưa chiếm tới 10% thì từ năm 1975 đã tiếp tục tăng vọt lên và tương lai được dự báo sẽ chiếm một nửa tổng dân số |
| 4. |
65歳以上の人口は1975年ごろから徐々に伸びているが、2070年ごろを境に急激に減少し続けると予想される。 Dân số trên 65 tuổi từ năm 1975 đã tăng dần dần và được dự báo sẽ tiếp tục giảm đột ngột từ mức đỉnh năm 2070 |
つぎの新聞記事を読んで、質問に答えなさい。答えは1・2・3・4から最もよいものをえらびなさい。
<<< Text >>>
事件の影響で 心の傷
Vết thương lòng từ ảnh hưởng của sự kiện
カウンセリング開始
Bắt đầu tư vấn tâm lý
大阪市中央区の小中学校
「子どもが一人で寝られない」「包丁を見ると泣き出す」。
“Con tôi không thể ngủ một mình được” “khi nhìn thấy con dao thì bật khóc”
大阪で起きた児童殺傷事件の影響で、事件の現場となった青山小学校の児童たちが深刻な心の傷を訴えている。
Do ảnh hưởng của vụ việc sát hại trẻ nhỏ xảy ra ở Osaka mà những đứa trẻ trường tiểu học Aoyama nơi hiện trường vụ án đã chịu những vết thương lòng sâu sắc
また事件に直接関係のない付近の小学校や中学校でも、事件後、「学校へ行くのをいやがる」「怖い夢をみる」などという生徒が増えるなどの現象が起きており、各校では十一日より学校関係者による子どもたちのカウンセリングを開始した。
Ngay cả ở những trường tiểu học hay trung học gần đó nơi không có liên quan trực tiếp đến vụ án thì sau khi vụ án xảy ra, đã xuất hiện những hiện tượng như là số học sinh “ghét đi đến trường” “mơ thấy những giấc mơ đáng sợ” đang tăng lên, và ở các trường thì đã bắt đầu tư vấn tâm lý cho trẻ em nhờ những vị có liên hệ với trường học từ ngày 11
| 問3 | この記事からわかることはどれか。 |
| 1. | いつ事件が起こったか。 |
| 2. | だれが児童を傷つけたか。 |
| 3. | どこで事件が起こったか。 |
| 4. | 何人の児童が傷つけられたか。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問3 |
この記事からわかることはどれか。 Điều có thể biết được từ bài ký sự này là gì? |
| 1. |
いつ事件が起こったか。 Việc khi nào vụ án xảy ra |
| 2. |
だれが児童を傷つけたか。 Ai đã làm bị thương trẻ nhỏ |
| 3. |
どこで事件が起こったか。 Vụ án đã xảy ra ở đâu |
| 4. |
何人の児童が傷つけられたか。 Có bao nhiêu đứa trẻ đã bị thương |
| 問4 | この文章には何が書いてあるか。 |
| 1. | 青山小学校より付近の小中学校のほうが事件の影響が大きい。 |
| 2. | 事件による子どもたちの心の傷は、カウンセリングが必要である。 |
| 3. | カウンセリングをしても事件による子どもたちの心の傷は治らない。 |
| 4. | 学校関係者は事件について深刻な心の傷を訴えている。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問4 |
この文章には何が書いてあるか。 Trong đoạn văn này có viết gì? |
| 1. |
青山小学校より付近の小中学校のほうが事件の影響が大きい。 Bên các trường tiểu học trung học lân cận thì ảnh hưởng của vụ án lớn hơn so với trường Aoyama |
| 2. |
事件による子どもたちの心の傷は、カウンセリングが必要である。 Vết thương lòng của trẻ em do vụ án rất sâu sắc và cần tư vấn tâm lý |
| 3. |
カウンセリングをしても事件による子どもたちの心の傷は治らない。 Dù là tư vấn tâm lý nhưng vẫn sẽ không chữa lành được vết thương lòng của trẻ em |
| 4. |
学校関係者は事件について深刻な心の傷を訴えている。 Những vị có liên quan đến trường học đang chịu vết thương lòng sâu sắc về vụ án |

