|
第4週 新聞を読もう
2日目 グラフ ① |
| Kanji | Hiragana | Loại | Nghĩa |
| 増える/ぞうかする | ふえる | Gia tăng | |
| 徐々に | じょじょに | Dần dần tăng lên | |
| 伸び | のび | Sự gia tăng | |
| 一定 | いってい | Ổn định, giữ nguyên không đổi | |
| 減る/減少する | へる/げんしょうする | Giảm thiểu | |
| 急激に | きゅうげきに | Đột ngột | |
| (~%/~円など)に達する | にたっする | Đạt đến ….% | |
| ~のみ | Chỉ có |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| Aさん: | 日本の輸入額、51兆円もあるそうですよ。 |
| Bさん: | いろいろなものを輸入していますからね。やっぱり、アメリカからの輸入がいちばん多いんでしょうね。 |
| Aさん: | いえいえ、それが最近では中国がトップですよ。2008年までは輸入はともかく輸出はアメリカが一番だったんですが、それも中国で。我が国は、中国については輸出より輸入のほうが多いんですよ。 |
| 1. | 日本で最も輸出額が多いのは、アメリカである。 |
| 2. | 日本で最も輸入額が多いのは、アメリカがある。 |
| 3. | 日本で最も輸出額が多いのは、中国である。 |
| 4. | 日本の中国への輸出額は輸入額より多い。 |
| 5. | 日本の中国への輸出額は輸入額より少ない。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| Aさん: |
日本の輸入額、51兆円もあるそうですよ。 Kim ngạch nhập khẩu của Nhật, nghe nói là đến 51 nghìn tỷ |
| Bさん: |
いろいろなものを輸入していますからね。 Vì đang nhập nhiều thứ mà nhỉ やっぱり、アメリカからの輸入がいちばん多いんでしょうね。 Quả là nhập từ Mỹ là nhiều nhất nhỉ |
| Aさん: |
いえいえ、それが最近では中国がトップですよ。 Không, dạo gần đây thì Trung Quốc là đứng đầu đấy 2008年までは輸入はともかく輸出はアメリカが一番だったんですが、それも中国で。我が国は、中国については輸出より輸入のほうが多いんですよ。 Cho đến năm 2008 thì nhập khẩu và cả xuất khẩu thì Mỹ đứng nhất nhưng mà đó cũng là Trung Quốc. Nước ta thì với Trung Quốc thì nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu |
| 1. |
日本で最も輸出額が多いのは、アメリカである。 Ở Nhật kim ngạch xuất khẩu nhiều nhất là Mỹ |
| 2. |
日本で最も輸入額が多いのは、アメリカである。 Ở Nhật thì kim ngạch nhập khẩu nhiều nhất là Mỹ |
| 3. |
日本で最も輸出額が多いのは、中国である。 Ở Nhật thì kim ngạch xuất khẩu nhiều nhất là Trung Quốc |
| 4. |
日本の中国への輸出額は輸入額より多い。 Kim ngạch xuất khẩu đến Trung Quốc của Nhật thì nhiều hơn kim ngạch nhập khẩu |
| 5. |
日本の中国への輸出額は輸入額より少ない。 Kim ngạch xuất khẩu đến Trung Quốc của Nhật ít hơn kim ngạch nhập khẩu |
次の文章は、日本の輸出額について述べたものである。読んで、後の問いになさい。
| 日本の主な貿易相手国は、アメリカ合衆国、EU、中国、韓国です。輸入額・輸出額とも中国がトップであり、輸入額は11.4兆円に達しています。アメリカ・EUはその約半分です。輸入額では中国とアメリカの差はさほど大きくありませんが、EUは中国の約3分の2、韓国は半分以下です。ほとんどの国は輸入額より輸出額のほうが多いですが、中国のみ輸入額のほうが多くなっています。 |
| 問1 |
次のグラフからこの文章に合うものをなさい。 |
| 1. | 1 |
| 2. | 2 |
| 3. | 3 |
| 4. | 4 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
日本の主な貿易相手国は、アメリカ合衆国、EU、中国、韓国です。
Các nước đối tác ngoại thương chủ đạo của Nhật là Hiệp chủng quốc Hoa kỳ, EU, Trung Quốc và Hàn Quốc
輸入額・輸出額とも中国がトップであり、輸入額は11.4兆円に達しています。
kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu thì Trung Quốc đều đứng nhất, kim ngạch nhập khẩu đạt đến 11.4 nghìn tỷ yên
アメリカ・EUはその約半分です。
Nước Mỹ, EU thì khoảng một nữa con số trên
輸入額では中国とアメリカの差はさほど大きくありませんが、EUは中国の約3分の2、韓国は半分以下です。
Ở kim ngạch xuất khẩu thì sự chênh lệch giữ Trung Quốc và Mỹ thì không lớn lắm nhưng mà EU thì bằng 2 phần 3, Hàn Quốc thì nhỏ hơn một nữa so với Trung Quốc
ほとんどの国は輸入額より輸出額のほうが多いですが、中国のみ輸入額のほうが多くなっています。
Hầu hết các nước thường xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu nhưng mà chỉ có phía nhập khẩu từ Trung Quốc là đang tăng dần lên
| 問1 | Hãy chọn biểu đồ thể hiện phù hợp với nội dung đoạn văn |
| 1. | 1 |
| 2. | 2 |
| 3. | 3 |
| 4. | 4 |


